Mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp mới nhất

Việc chuyển nhượng hay cho tặng đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp, luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm trong bối cảnh pháp luật đất đai ngày càng chặt chẽ. Mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp không chỉ là công cụ quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp mà còn giúp các bên tránh được những tranh chấp không đáng có. Cùng ACC HCM tìm hiểu chi tiết về mẫu giấy này, từ quy định pháp luật đến cách thực hiện thủ tục một cách chính xác và hiệu quả. 

Mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp mới nhất
Mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp mới nhất

1. Giấy cho tặng đất nông nghiệp là gì?

Giấy cho tặng đất nông nghiệp là văn bản thỏa thuận giữa bên cho tặng (người sở hữu đất) và bên được cho tặng (người nhận đất), trong đó bên cho tặng tự nguyện chuyển giao quyền sử dụng đất mà không yêu cầu đền bù. Văn bản này cần tuân thủ các quy định của pháp luật, đặc biệt là Luật Đất đai 2013 và Bộ luật Dân sự 2015, để đảm bảo tính hợp pháp. Thông thường, giấy cho tặng phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền, trừ một số trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.

Điều quan trọng là giấy này không chỉ đơn thuần là một tờ giấy viết tay mà phải chứa đựng đầy đủ thông tin về các bên, thửa đất, và ý chí tự nguyện của người cho tặng. Đây chính là cơ sở để cơ quan nhà nước thực hiện việc sang tên quyền sử dụng đất sau này. Hiểu rõ khái niệm này là bước đầu tiên để bạn sử dụng mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp một cách hiệu quả.

2. Quy định pháp luật về việc cho tặng đất nông nghiệp

Để thực hiện việc cho tặng đất nông nghiệp một cách hợp pháp, việc nắm bắt các quy định pháp luật là điều không thể bỏ qua. Những quy định này không chỉ giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình mà còn đảm bảo giao dịch được công nhận trước pháp luật. Dưới đây là những căn cứ pháp lý quan trọng liên quan đến vấn đề này:

  • Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc cho tặng đất nông nghiệp: Các quy định về cho tặng đất nông nghiệp được quy định rõ ràng trong Luật Đất đai 2013, cụ thể tại Điều 167, yêu cầu hợp đồng tặng cho phải lập thành văn bản và công chứng/chứng thực. Ngoài ra, Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 500) cũng xác định hợp đồng tặng cho tài sản là giao dịch dân sự, trong đó đất đai là tài sản đặc thù cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện pháp lý.
  • Điều kiện để thực hiện việc cho tặng đất nông nghiệp: Theo Luật Đất đai 2013, đất nông nghiệp muốn cho tặng phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ, không nằm trong diện bị kê biên, tranh chấp hoặc thuộc trường hợp hạn chế chuyển nhượng. Người cho tặng cần có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, và việc tặng cho phải xuất phát từ ý chí tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối.
  • Quy định về hạn chế cho tặng đất nông nghiệp: Điều 191 Luật Đất đai 2013 quy định rõ, đất nông nghiệp như đất trồng lúa nước hoặc đất rừng đặc dụng chỉ được phép cho tặng trong một số trường hợp cụ thể, chẳng hạn tặng cho con cái hoặc người thân trong gia đình. Nếu vi phạm, giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu, dẫn đến rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho các bên liên quan.
  • Yêu cầu công chứng hoặc chứng thực hợp đồng: Để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp, Điều 167 Luật Đất đai 2013 nhấn mạnh rằng hợp đồng tặng cho đất nông nghiệp phải được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã. Trường hợp ngoại lệ chỉ áp dụng khi pháp luật cho phép, nhưng thực tế khuyến khích công chứng để tránh tranh chấp về sau.

Việc tuân thủ các quy định pháp luật không chỉ giúp giao dịch hợp lệ mà còn bảo vệ quyền lợi của cả hai bên tham gia. Đây là nền tảng quan trọng để bạn áp dụng mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp đúng cách.

>>> Tham khảo nội dung Đất nông nghiệp quỹ 2 là gì? tại đây

3. Mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp mới nhất

Sau khi đã nắm rõ quy định pháp luật, việc tìm hiểu và sử dụng mẫu giấy phù hợp là bước tiếp theo không thể thiếu. Mẫu giấy không chỉ cần đáp ứng các yêu cầu pháp lý mà còn phải cập nhật theo những thay đổi mới nhất. Dưới đây là thông tin chi tiết về mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp mới nhất năm 2025.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                      

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (1)

(Số: ……………./HĐTCTSGLĐ)

 Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại …………………………Chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO (BÊN A): (2)

  1. a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………………………………….

  1. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:…………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Ông/bà: ……………………………………Năm sinh:………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B): (3)

Ông/bà: ………………………………………………Năm sinh:……………………

CMND số: ……………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Ông/bà: …………………………………………………………Năm sinh:………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

 Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

 ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo …………….………….. ,cụ thể như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………………………..

– Tờ bản đồ số: ……………………………………………………………………………………

– Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………………

– Diện tích: …………………………. m2 (Bằng chữ: …………………………………………)

– Hình thức sử dụng:

  + Sử dụng riêng: ……………………………………………………………………………. m2

  + Sử dụng chung: …………………………………………………………………………… m2

– Mục đích sử dụng:……………………………………………………………………………..

– Thời hạn sử dụng:……………………………………………………………………………..

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………………………..

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

1.2. Tài sản gắn liền với đất là: ……………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ……………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

1.3. Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là …………………………………….đồng (Bằng chữ: ………………………….. ĐVN)

 ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

3.1. Việc đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

3.2. Lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.

 ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

 4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm …………………………………………………………………………………..

4.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

 ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ……………………….. chịu trách nhiệm nộp.

 ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

4.2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

 ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

5.2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho;

5.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

 ĐIỀU 6: QUYỀN CỦA BÊN B

6.1. Yêu cầu bên A giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

6.2. Được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

6.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

 ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

8.1. Bên A cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  3. c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này: 

   – Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

   – Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  1. d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  2. e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

8.2. Bên B cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  3. c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  4. d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

9.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

9.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

9.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

                    BÊN TẶNG CHO (Bên A)                           BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)

                   (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                              (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

 

 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày …….. tháng …….. năm …….. , tại: ………………………………………………………………

Tôi ………………………………………………………., Công chứng viên phòng Công chứng ……………..

số …………. tỉnh (thành phố) ……………………………………………………………..

 

CÔNG CHỨNG:

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ………………………………… và bên B là ………………………………………..; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– …………………………………………………………………………………………………………………………………………

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

 

                                              Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

                                                                                   CÔNG CHỨNG VIÊN

                    (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 >>> Tải mẫu miễn phí tại đây

4. Thủ tục thực hiện cho tặng đất nông nghiệp

Thủ tục thực hiện cho tặng đất nông nghiệp
Thủ tục thực hiện cho tặng đất nông nghiệp

Quy trình này đòi hỏi sự phối hợp giữa các bên và cơ quan nhà nước để đảm bảo giao dịch được công nhận hợp pháp. Dưới đây là các bước chi tiết để thực hiện việc cho tặng đất nông nghiệp:

Bước 1: Soạn thảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Trước tiên, hai bên cần chuẩn bị và soạn thảo hợp đồng dựa trên mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp mới nhất, bao gồm đầy đủ thông tin về bên cho tặng, bên được cho tặng và thửa đất. Hợp đồng cần ghi rõ các điều khoản như diện tích đất, vị trí, mục đích sử dụng, và cam kết tự nguyện của bên cho tặng. Bạn có thể tự soạn thảo hoặc nhờ văn phòng công chứng hỗ trợ để đảm bảo văn bản đúng quy định pháp luật.

Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi hoàn tất hợp đồng, hai bên mang hồ sơ đến văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã để thực hiện công chứng/chứng thực theo Điều 167 Luật Đất đai 2013. Hồ sơ cần chuẩn bị gồm: bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, CCCD của cả hai bên, sổ hộ khẩu (nếu cần), và bản hợp đồng đã ký. Quá trình này thường mất từ 1-3 ngày làm việc, tùy thuộc vào cơ quan thực hiện.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai

Khi hợp đồng đã được công chứng/chứng thực, bước tiếp theo là nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương nơi có thửa đất. Hồ sơ bao gồm: hợp đồng tặng cho đã công chứng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc, và đơn đề nghị đăng ký biến động đất đai theo mẫu. Thời gian xử lý thường từ 10-15 ngày làm việc, không tính ngày lễ và cuối tuần.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

Sau khi hồ sơ được chấp thuận, các bên cần kiểm tra nghĩa vụ tài chính theo Nghị định 10/2023/NĐ-CP: nếu tặng cho giữa cha mẹ và con cái thì được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, nhưng các trường hợp khác phải nộp thuế 10% giá trị đất và lệ phí theo quy định. Bạn cần đến cơ quan thuế để xác nhận và nộp khoản phí này trước khi nhận Giấy chứng nhận mới. Việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính là điều kiện để hoàn tất thủ tục sang tên.

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 

Cuối cùng, sau khi hoàn tất các bước trên, bên được cho tặng sẽ nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai. Giấy chứng nhận này ghi nhận quyền sử dụng đất đã được chuyển giao hợp pháp, đảm bảo quyền lợi lâu dài cho người nhận. Nếu có sai sót trong giấy tờ, bạn cần liên hệ ngay để được điều chỉnh kịp thời.

Việc thực hiện đúng thủ tục không chỉ giúp giao dịch hoàn tất mà còn đảm bảo quyền lợi lâu dài cho bên nhận tặng. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng để mọi thứ diễn ra suôn sẻ.

6. Các lưu ý quan trọng khi lập mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp

Việc cho tặng đất nông nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi của các bên và tránh tranh chấp sau này

– Đảm bảo điều kiện cho tặng đất nông nghiệp:

  • Bên tặng cho phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng)
  • Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án
  • Đất còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật
  • Hộ gia đình, cá nhân có quyền tặng cho đất nông nghiệp theo khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013

– Kiểm tra đối tượng nhận tặng cho:

  • Cá nhân, hộ gia đình nhận tặng cho phải có quyền sử dụng đất hợp pháp
  • Người nhận tặng cho phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013
  • Tổ chức, doanh nghiệp không được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp trừ khi được Nhà nước cho phép

– Soạn thảo mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp đúng quy định:

  • Thông tin cá nhân của bên cho tặng và bên nhận tặng cho
  • Thông tin về thửa đất: diện tích, vị trí, mục đích sử dụng
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên theo Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015
  • Chữ ký của các bên và công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật

– Công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho đất nông nghiệp:

  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013
  • Việc công chứng giúp đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp sau này

– Thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất:

  • Bên nhận tặng cho phải nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai
  • Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký biến động, hợp đồng tặng cho đã công chứng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ nhân thân
  • Thời gian giải quyết thường trong vòng 10 – 15 ngày làm việc theo quy định

– Nghĩa vụ tài chính khi cho tặng đất nông nghiệp:

  • Người nhận tặng cho phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định
  • Thuế thu nhập cá nhân được miễn trong trường hợp tặng cho giữa người có quan hệ huyết thống như cha mẹ, con cái, vợ chồng, anh chị em ruột theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
  • Phí thẩm định hồ sơ, phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)

Việc lập mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp cần tuân thủ đúng quy trình pháp lý để tránh tranh chấp và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên.

>>> Tham khảo bài viết Quy định xây dựng tường rào trên đất nông nghiệp tại đây

7. Các câu hỏi thường gặp

Mẫu giấy viết tay có cần công chứng không? 

Theo Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng tặng cho đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp hai bên là cha mẹ và con cái cùng hộ khẩu, nhưng vẫn nên công chứng để đảm bảo tính pháp lý cao hơn.

Nhận tặng cho đất nông nghiệp có phải đóng thuế không? 

Theo Nghị định 10/2023/NĐ-CP, nếu tặng cho giữa cha mẹ và con cái thì được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, nhưng các trường hợp khác phải nộp theo mức quy định (thuế 10% giá trị đất).

Làm gì nếu đất chưa có sổ đỏ? 

Trong trường hợp này, cần làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước tại Văn phòng đăng ký đất đai, sau đó mới tiến hành lập hợp đồng tặng cho.

Mẫu giấy cho tặng đất nông nghiệp không chỉ là công cụ pháp lý quan trọng mà còn là cầu nối để thực hiện giao dịch đất đai một cách minh bạch và hợp pháp. Từ việc hiểu rõ khái niệm, quy định pháp luật, đến cách sử dụng mẫu giấy mới nhất và thực hiện thủ tục, bài viết đã cung cấp đầy đủ thông tin để bạn áp dụng thực tế. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ chi tiết hơn, hãy liên hệ ACC HCM để được tư vấn chuyên sâu và chính xác nhất. 

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *