Hành vi giữ hộ chiếu trái phép trong quan hệ lao động, dân sự là vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm quyền tự do đi lại và có thể bị phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Bài viết này từ ACC HCM sẽ phân tích chi tiết mức phạt và hướng dẫn quy trình 4 bước đòi lại hộ chiếu an toàn, nhanh chóng.

1. Giữ hộ chiếu trái phép là gì? Bản chất pháp lý theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh
1.1. Hộ chiếu thuộc quyền sở hữu của ai? (Tài sản của Nhà nước giao quyền sử dụng cho công dân)
Theo khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 107/VBHN-VPQH năm 2026, hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.
Do đó, việc một cá nhân hoặc tổ chức tự ý chiếm giữ hộ chiếu của người khác không làm phát sinh quyền sở hữu đối với hộ chiếu. Tùy trường hợp, hành vi chiếm giữ trái phép có thể bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính, lao động hoặc hình sự.
1.2. Các hình thức chiếm giữ hộ chiếu trái phép phổ biến hiện nay
- Doanh nghiệp giữ hộ chiếu gốc của người lao động để ràng buộc việc thực hiện hợp đồng;
- Chủ nợ giữ hộ chiếu của người có nghĩa vụ để gây sức ép trả nợ;
- Đơn vị môi giới giữ hộ chiếu của người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
- Cá nhân, tổ chức giữ hộ chiếu của người khác để làm tài sản bảo đảm hoặc phục vụ mục đích trái pháp luật.
>>> Đọc thêm: Thực hiện việc đổi CCCD trước khi hết hạn bao lâu?
2. Công ty có được quyền giữ hộ chiếu của nhân viên không?
2.1. Quy định nghiêm cấm người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân (Điều 17 Bộ luật Lao động)
Khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động.
Do đó, doanh nghiệp không được tự ý giữ bản chính hộ chiếu của người lao động để làm tin, bảo đảm người lao động tiếp tục làm việc hoặc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bồi thường.
2.2. Trường hợp cần sử dụng hộ chiếu để thực hiện thủ tục hành chính
Trong trường hợp cần sử dụng hộ chiếu của người lao động để thực hiện các thủ tục hành chính như visa, giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú, doanh nghiệp cần thực hiện việc tiếp nhận, sử dụng và hoàn trả hộ chiếu phù hợp với quy định pháp luật và nhu cầu thực tế của thủ tục.
Việc tiếp nhận hộ chiếu không được sử dụng làm phương thức giữ giấy tờ tùy thân của người lao động để ràng buộc quan hệ lao động. Sau khi hoàn thành công việc, bản chính hộ chiếu cần được hoàn trả cho người lao động.
3. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi giữ hộ chiếu trái phép
3.1. Hành vi chiếm giữ trái phép hộ chiếu của người khác có thể bị phạt tiền
Theo điểm g khoản 2 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi chiếm đoạt, chiếm giữ trái phép hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và giấy tờ xuất nhập cảnh khác của người khác bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Mức phạt cụ thể được xác định căn cứ vào tính chất, mức độ và tình tiết của hành vi vi phạm.
3.2. Người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người lao động bị phạt như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động.
Theo Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân. Trường hợp người vi phạm là tổ chức thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
3.3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài phạt tiền, người sử dụng lao động vi phạm còn bị buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Việc xử lý đối với các trường hợp chiếm giữ hộ chiếu ngoài quan hệ lao động được thực hiện căn cứ vào hành vi vi phạm và quy định pháp luật tương ứng.
4. Khi nào hành vi chiếm giữ hộ chiếu bị xử lý hình sự?
4.1. Có thể bị xử lý về Tội cưỡng đoạt tài sản
Trường hợp giữ hộ chiếu đi kèm hành vi đe dọa hoặc uy hiếp tinh thần nhằm buộc người khác giao tài sản hoặc thực hiện một nghĩa vụ tài sản trái ý muốn, người thực hiện có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng đoạt tài sản theo Điều 170 Bộ luật Hình sự.
Khung hình phạt cao nhất đối với tội danh này có thể lên đến 20 năm tù, tùy thuộc vào giá trị tài sản và các tình tiết của vụ án.
4.2. Có thể bị xử lý về Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật
Nếu việc giữ hộ chiếu đồng thời đi kèm hành vi khống chế, đe dọa hoặc sử dụng thủ đoạn khác để hạn chế quyền tự do đi lại của người khác, người thực hiện có thể bị xem xét về Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật theo Điều 157 Bộ luật Hình sự.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào hành vi thực tế, mục đích, hậu quả và các tình tiết liên quan để xác định trách nhiệm hình sự.
4.3. Hành vi hủy hoại, chiếm đoạt hộ chiếu có thể phát sinh trách nhiệm hình sự trong trường hợp đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm
Trường hợp người đang giữ hộ chiếu thực hiện thêm các hành vi chiếm đoạt, hủy hoại hoặc sử dụng hộ chiếu vào mục đích phạm tội, trách nhiệm pháp lý được xác định theo tội danh tương ứng và các quy định của Bộ luật Hình sự.
Việc xác định tội danh phải dựa trên đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm và tình tiết cụ thể của vụ việc.
>>> Đọc thêm: Hướng dẫn xử lý khi làm hộ chiếu online bị lỗi
5. Quy trình 4 bước xử lý khi bị người khác giữ hộ chiếu trái phép
Bước 1: Gửi yêu cầu hoàn trả hộ chiếu
Người bị giữ hộ chiếu nên gửi văn bản hoặc thông báo yêu cầu bên đang giữ hoàn trả hộ chiếu và xác định thời hạn cụ thể. Nội dung yêu cầu nên thể hiện rõ thông tin hộ chiếu, người đang giữ và thời điểm đề nghị hoàn trả.
Bước 2: Thu thập chứng cứ
Lưu giữ hợp đồng, biên bản giao nhận hộ chiếu, tin nhắn, email, ghi âm, hình ảnh và các tài liệu khác thể hiện việc hộ chiếu đang bị người khác giữ.
Bước 3: Trình báo, tố giác đến cơ quan có thẩm quyền
Tùy từng trường hợp, người bị giữ hộ chiếu có thể trình báo tại Công an cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền để được tiếp nhận, xác minh và xử lý. Nếu hành vi có dấu hiệu tội phạm, người bị xâm phạm có quyền tố giác đến cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định. Đối với hành vi vi phạm phát sinh trong quan hệ lao động, người lao động có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền về lao động giải quyết theo quy định hiện hành.
Bước 4: Báo mất và thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu mới nếu cần thiết
Trường hợp không thể thu hồi hộ chiếu, người có hộ chiếu cần thực hiện thủ tục báo mất theo quy định. Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, người bị mất hộ chiếu phổ thông phải báo mất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện hộ chiếu bị mất, trừ trường hợp bất khả kháng.
Sau khi hộ chiếu bị mất được hủy giá trị sử dụng, công dân có thể thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu mới theo quy định.
6. So sánh chế tài xử lý giữa Giữ hộ chiếu trong quan hệ Lao động và Dân sự/Tín dụng đen
|
Tiêu chí |
Giữ hộ chiếu trong quan hệ Lao động |
Giữ hộ chiếu trong quan hệ dân sự |
|
Văn bản điều chỉnh |
Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP |
Nghị định 282/2025/NĐ-CP và Bộ luật Hình sự khi có dấu hiệu tội phạm |
|
Mức phạt tiền hành chính |
Cá nhân: 20.000.000 – 25.000.000 đồng; tổ chức: 40.000.000 – 50.000.000 đồng |
500.000 – 2.000.000 đồng đối với hành vi chiếm giữ trái phép hộ chiếu của người khác |
|
Cơ quan tiếp nhận đơn |
Thanh tra Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm lao động theo quy định |
Công an cấp xã nơi xảy ra hành vi hoặc nơi tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm |
|
Dấu hiệu hình sự |
Có thể phát sinh khi kèm hành vi cưỡng ép, đe dọa, bắt giữ hoặc hành vi phạm tội khác |
Có thể phát sinh khi có dấu hiệu cưỡng đoạt tài sản, bắt giữ người trái pháp luật hoặc tội phạm khác |
|
Hướng xử lý |
Yêu cầu hoàn trả, thu thập chứng cứ và trình báo cơ quan có thẩm quyền |
Yêu cầu hoàn trả, trình báo Công an hoặc tố giác tội phạm khi có dấu hiệu hình sự |
Câu hỏi thường gặp
Công ty bảo giữ hộ chiếu của nhân viên để "làm thủ tục làm việc" thì có vi phạm không?
Người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 17 Bộ luật Lao động 2019. Trường hợp cần sử dụng hộ chiếu để thực hiện thủ tục hành chính, doanh nghiệp cần quản lý và hoàn trả giấy tờ phù hợp, không sử dụng hộ chiếu để ràng buộc người lao động.
Khách sạn có quyền giữ hộ chiếu gốc của khách thuê phòng qua đêm không?
Việc kiểm tra hộ chiếu để xác định thông tin khách lưu trú không đồng nghĩa với quyền tự ý chiếm giữ hộ chiếu. Khách sạn không được giữ hộ chiếu của khách làm tài sản bảo đảm hoặc sử dụng việc giữ hộ chiếu để gây sức ép buộc khách thực hiện nghĩa vụ.
Nếu bị giữ hộ chiếu mà không đòi lại được thì có làm lại hộ chiếu mới được không?
Trường hợp không thể thu hồi hộ chiếu, công dân có thể thực hiện thủ tục báo mất theo quy định. Sau khi hộ chiếu bị mất được hủy giá trị sử dụng, công dân có thể làm thủ tục cấp hộ chiếu mới theo quy định hiện hành.
Giữ hộ chiếu trái phép không chỉ vi phạm quy định hành chính mà còn có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp. Việc hiểu rõ mức phạt và cách xử lý giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mỗi cá nhân. Nếu bạn đang gặp vấn đề liên quan, hãy liên hệ ACC HCM để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ kịp thời.
Để lại một bình luận