Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khi gặp phải tình huống mất, hỏng hoặc rách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhiều người cảm thấy lo lắng về quy trình thủ tục để được cấp lại giấy tờ quan trọng này. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một quá trình không quá phức tạp, nhưng đòi hỏi sự chuẩn bị đúng đắn về hồ sơ và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Hiểu rõ các bước cần thiết sẽ giúp bạn tránh mất thời gian và tiền bạc, đồng thời đảm bảo quyền lợi pháp lý của mình. Trong bài viết dưới đây, ACC HCM sẽ cung cấp thông tin chi tiết về “Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, nhằm giúp bạn dễ dàng nắm bắt và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1. Điều kiện xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sở hữu cần đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật hiện hành. Những điều kiện này không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong quản lý đất đai mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân. Trước khi tiến hành thủ tục, người sở hữu cần đảm bảo rằng mình thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất hoặc thất lạc
  • Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát hoặc không còn khả năng sử dụng.
  • Trường hợp giấy chứng nhận bị nhàu nát, mờ chữ, không thể tiếp tục sử dụng trong các giao dịch.

Những trường hợp này đều được quy định rõ ràng trong pháp luật đất đai hiện hành, nhằm đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và duy trì hồ sơ quản lý đất đai của cơ quan nhà nước.

1.2. Hồ sơ yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Khi tiến hành thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, một trong những bước quan trọng là chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu pháp lý. Bộ hồ sơ này là nền tảng giúp cơ quan chức năng có thể xác minh và xử lý yêu cầu của bạn một cách nhanh chóng và chính xác. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 24/2024/TT-BTNMT thì hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do bị mất gồm có:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định: Trước hết, người yêu cầu cần chuẩn bị một đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mẫu đơn này cần được lập theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm các thông tin cơ bản như:

  • Thông tin cá nhân của người yêu cầu (họ tên, số CMND/CCCD, địa chỉ liên lạc, số điện thoại).
  • Lý do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận (do mất, rách nát, hư hỏng hoặc bị cháy, mất cắp).
  • Thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất (số thửa, diện tích, địa chỉ thửa đất).

Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân

Giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

1.3. Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bị mất mới nhất 2024 thực hiện như sau:

Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

 Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Theo đó, khi phát hiện bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất biết để thực hiện việc niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ nguyên nhân do thiên tai, hỏa hoạn). Trong vòng 30 ngày kể từ ngày niêm yết thông tin thì bên bị mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sau đó, văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin rồi trình cơ quan có thẩm quyền ký quyết định hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất, đồng thời cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng mới.

>>> Bạn có thể quan tâm : Mất sổ đỏ đất nông nghiệp có làm lại được không?

2. Mẫu đơn xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————— 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Kính gửi: ………………………………………………

 
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………….

1.2. Địa chỉ(1): ………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi

2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….;

2.3. Ngày cấp GCN …/…/……

3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: ………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới)
Tờ bản đồ số Thửa đất số Diện tích (m2) Nội dung thay đổi khác
       
       
       
       
       
4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp:

– Thửa đất số: ………………………………….;

– Tờ bản đồ số: …………………………………;

– Diện tích: ……………………………….… m2

– ………………………………………………….

– ………………………………………………….

4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi:

– Thửa đất số: …………………………….;

– Tờ bản đồ số: ……………………………;

– Diện tích: ………..……….…………… m2

– …………………………………………….

– …………………………………………….

5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi – nếu có)
Loại tài sản Nội dung thay đổi
   
   
   
5.1. Thông tin trên GCN đã cấp:

– Loại tài sản: ………………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): ………………… m2;

– ………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

5.2. Thông tin có thay đổi:

– Loại tài sản: ……………………………….;

– Diện tích XD (chiếm đất): …………… m2;

– …………………………………………….

……………………………………………….

……………………………………………….

6. Những giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo

– Giấy chứng nhận đã cấp;

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

  …………., ngày …. tháng … năm ……
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

 

 

 

II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

(Đối với trường hợp cấp đổi GCN do đo vẽ lại bản đồ địa chính)

Sự thay đổi đường ranh giới thửa đất kể từ khi cấp GCN đến nay: ………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

Ngày …… tháng …… năm ……
Công chức địa chính
(Ký, ghi rõ họ, tên)   
Ngày …… tháng …… năm ……
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)   
III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

 (Nêu rõ kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đồng ý hay không đồng ý với đề nghị cấp đổi, cấp lại GCN; lý do).

Ngày …… tháng …… năm ……
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)   
Ngày …… tháng …… năm ……
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

 

>>> Bạn có thể tải mẫu tại đây: Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

3. Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Theo quy định của pháp luật thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất thực hiện trực tiếp tại cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Thời hạn nộp hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường không bị giới hạn. Người dân có thể nộp hồ sơ vào bất cứ thời điểm nào khi có nhu cầu cấp lại, kể từ lúc giấy chứng nhận bị mất, hỏng hoặc rách. Tuy nhiên, người dân cần nhanh chóng thực hiện thủ tục này để tránh gặp phải những rủi ro pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, như việc tranh chấp đất đai hoặc việc người khác sử dụng giấy tờ giả để chiếm đoạt quyền lợi.

Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thời hạn cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

>>> Tham khảo thêm một vài bài viết khác: Sổ đỏ bị rách có sao không?

4. Câu hỏi thường gặp 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất có phải khai báo không?

Có, khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất, người dân bắt buộc phải khai báo với Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất. Sau khi khai báo, người dân cần đăng thông báo mất giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng (thường là báo địa phương) trong vòng 15 ngày. Điều này nhằm mục đích xác nhận lại quyền sử dụng đất và tránh trường hợp tranh chấp phát sinh.

Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể khác nhau tùy theo từng địa phương và quy định của từng tỉnh, thành phố. Mức lệ phí thường dao động từ 100.000 đến 500.000 đồng. Ngoài ra, người nộp hồ sơ có thể phải trả các chi phí liên quan như phí công chứng, phí đo đạc lại diện tích đất (nếu cần).

Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị hư hỏng, có cần nộp lại bản gốc không?

Nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị hư hỏng nhưng vẫn còn lưu giữ, người dân cần nộp lại bản gốc này cùng với hồ sơ xin cấp lại. Cơ quan chức năng sẽ đối chiếu thông tin và tiến hành cấp lại giấy chứng nhận mới dựa trên các thông tin đã có. Trường hợp giấy chứng nhận bị hỏng quá nhiều, không thể xác nhận được thông tin, có thể cần tiến hành thêm các thủ tục xác minh khác.

Kết thúc bài viết về Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có thể thấy rằng quy trình này đòi hỏi sự tuân thủ các bước pháp lý một cách cẩn thận và chính xác. Việc nắm rõ các quy định, hồ sơ cần thiết và quy trình thực hiện sẽ giúp người dân hoàn thành thủ tục một cách thuận lợi, tránh mất thời gian và công sức. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc được hỗ trợ, quý khách có thể liên hệ với ACC HCM – đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, giúp bạn giải quyết mọi khó khăn liên quan đến thủ tục này một cách nhanh chóng và hiệu quả.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *