Thị trường bất động sản tại huyện Hóc Môn, TP.HCM, đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư và người mua nhà nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển. Việc cập nhật thông tin về giá nhà đất huyện Hóc Môn là cần thiết để đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả. Bài viết này ACC HCM sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về bảng giá nhà đất huyện Hóc Môn mới nhất.

1. Tổng quan về giá nhà đất huyện Hóc Môn
Huyện Hóc Môn là một trong những khu vực ngoại thành TP.HCM có tốc độ phát triển nhanh chóng, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Với lợi thế về vị trí địa lý gần trung tâm thành phố, hệ thống hạ tầng giao thông ngày càng được nâng cấp cùng với các chính sách quy hoạch đô thị hợp lý, thị trường nhà đất tại đây đang nhận được sự quan tâm lớn từ các nhà đầu tư và người mua để ở.
Theo dữ liệu từ Mogi.vn, tính đến tháng 1/2025, giá nhà đất huyện Hóc Môn vẫn duy trì ở mức hợp lý so với các quận huyện lân cận như Quận 12, Bình Tân hay Củ Chi. Mặc dù có sự gia tăng đáng kể về nhu cầu mua bán, nhưng mức giá vẫn còn tương đối mềm so với mặt bằng chung tại TP.HCM, tạo điều kiện thuận lợi cho những người có nhu cầu an cư lẫn các nhà đầu tư đang tìm kiếm cơ hội sinh lời trong tương lai.
Nhìn chung, giá nhà đất tại huyện Hóc Môn vẫn ở mức khá dễ tiếp cận, đặc biệt là so với các khu vực trung tâm TP.HCM. Đây chính là thời điểm thuận lợi để các nhà đầu tư cân nhắc xuống tiền, đón đầu tiềm năng phát triển của khu vực này trong thời gian tới.
2.Bảng giá nhà đất Huyện Hóc Môn mới nhất
Ngày 21/10/2024, UBND TP.HCM đã ban hành Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, sửa đổi và bổ sung bảng giá đất trên địa bàn thành phố, áp dụng từ ngày 31/10/2024 đến hết năm 2025. Theo đó, giá đất ở tại huyện Hóc Môn được điều chỉnh để phản ánh đúng giá trị thị trường và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước.
Đơn cử, bảng giá đất ở huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ 31/10/2024 đến hết năm 2025 được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND như sau:
STT | TÊN ĐƯỜNG | ĐOẠN ĐƯỜNG | GIÁ ĐẤT | |
TỪ (ĐIỂM ĐẦU) |
ĐẾN (ĐIỂM CUỐI) |
|||
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
1 | NGUYỄN THỊ THẢNH | ĐẶNG THÚC VỊNH | KÊNH TRẦN QUANG CƠ | 17.100 |
2 | BÀ ĐIỂM 12 | QUỐC LỘ 1 | THÁI THỊ GIỮ | 14.900 |
3 | BÀ ĐIỂM 2 | NGUYỄN THỊ SÓC | ĐƯỜNG LIÊN XÃ BÀ ĐIỂM-XUÂN THỚI THƯỢNG | 14.900 |
4 | BÀ ĐIỂM 3 | NGUYỄN THỊ SÓC | NGÃ 3 ĐƯỜNG LIÊN XÃ XUÂN THỚI THƯỢNG |
17.100 |
5 | BÀ ĐIỂM 5 | NGUYỄN ẢNH THỦ | PHAN VĂN HỚN | 22.100 |
6 | BÀ ĐIỂM 6 | NGUYỄN ẢNH THỦ | QUỐC LỘ 22 | 21.100 |
7 | NGUYỄN THỊ HUÊ | NGUYỄN ẢNH THỦ | QUỐC LỘ 22 | 26.300 |
8 | THÁI THỊ GIỮ | PHAN VĂN HỚN | QUỐC LỘ 22 | 18.100 |
9 | BÀ TRIỆU | QUANG TRUNG | NGÃ 4 GIẾNG NƯỚC (QUỐC LỘ 22) |
36.200 |
10 | BÙI CÔNG TRỪNG | CẦU VÕNG | NGÃ 3 ĐỒN | 22.900 |
11 | BÙI VĂN NGỮ | NGÃ 3 BẦU | NGUYỄN ẢNH THỦ | 24.900 |
12 | ĐẶNG CÔNG BỈNH | TRỌN ĐƯỜNG | 18.500 | |
13 | ĐẶNG THÚC VỊNH | NGÃ 3 CHÙA | NGÃ 4 THỚI TỨ | 27.500 |
NGÃ 4 THỚI TỨ | CẦU RẠCH TRA (GIÁP HUYỆN CỦ CHI) |
24.000 | ||
14 | ĐỖ VĂN DẬY | LÒ SÁT SINH CŨ | CẦU XÁNG | 22.800 |
CẦU XÁNG | NGÃ 3 LÁNG CHÀ (GIÁP HUYỆN CỦ CHI) |
18.500 | ||
15 | ĐỒNG TÂM | NGUYỄN ẢNH THỦ | QUỐC LỘ 22 | 15.800 |
16 | DƯƠNG CÔNG KHI (ĐƯỜNG LIÊN XÃ TÂN HIỆP -TÂN THỚI NHÌ-XUÂN THỚI THƯỢNG-VĨNH LỘC) |
NGÃ 3 ÔNG TRÁC | NGÃ 4 HỒNG CHÂU- QUỐC LỘ 22 |
22.100 |
NGÃ 4 HỒNG CHÂU | PHAN VĂN HỚN | 20.000 | ||
PHAN VĂN HỚN | GIÁP HUYỆN BÌNH CHÁNH | 16.000 | ||
17 | ĐƯỜNG SONG HÀNH QUỐC LỘ 22 |
NGUYỄN ẢNH THỦ | LÝ THƯỜNG KIỆT | 32.300 |
LÝ THƯỜNG KIỆT | NHÀ MÁY NƯỚC TÂN HIỆP |
30.300 | ||
18 | ĐƯỜNG TÂN HIỆP 18 | LÊ THỊ LƠ ( HẠT ĐIỀU HUỲNH MINH) |
HƯƠNG LỘ 60 (NGÃ TƯ NGƠI) | 12.200 |
19 | ĐƯỜNG TÂN HIỆP 14 | ĐƯỜNG LIÊN XÃ THỊ TRẤN TÂN HIỆP |
DƯƠNG CÔNG KHI | 12.200 |
20 | ĐƯỜNG TÂN HIỆP 15 | LÊ THỊ LƠ | NHÀ MÁY NƯỚC TÂN HIỆP |
12.200 |
21 | ĐƯỜNG TÂN HIỆP 31 | ĐƯỜNG TÂN HIỆP 14 | ĐƯỜNG TÂN HIỆP 4 | 12.200 |
22 | ĐƯỜNG TÂN HIỆP 4 | ĐƯỜNG LIÊN XÃ THỊ TRẤN TÂN HIỆP |
DƯƠNG CÔNG KHI (NHÀ MÁY NƯỚC TÂN HIỆP) |
12.200 |
23 | ĐƯỜNG TÂN HIỆP 7 | ĐƯỜNG TÂN HIỆP 4 | LÊ THỊ LƠ | 12.200 |
24 | ĐƯỜNG TRẦN KHẮC CHÂN NỐI DÀI |
RẠCH HÓC MÔN | TRẦN THỊ BỐC | 22.100 |
25 | HƯƠNG LỘ 60 (LÊ LỢI) | LÝ THƯỜNG KIỆT | DƯƠNG CÔNG KHI | 36.000 |
26 | LÊ LAI | TRỌN ĐƯỜNG | 47.000 | |
27 | LÊ THỊ HÀ | TRỌN ĐƯỜNG | 40.000 | |
28 | LÊ VĂN KHƯƠNG | CẦU DỪA | ĐẶNG THÚC VỊNH | 26.400 |
29 | BÙI THỊ LÙNG | TRẦN KHẮC CHÂN NỐI DÀI |
TRỊNH THỊ MIẾNG | 17.200 |
30 | NGUYỄN THỊ SÁU | TRẦN THỊ BỐC | NGUYỄN THỊ NGÂU | 17.200 |
31 | NGUYỄN THỊ NGÂU | ĐẶNG THÚC VINH | ĐỔ VĂN DẬY | 17.200 |
32 | LÝ THƯỜNG KIỆT | TRỌN ĐƯỜNG | 41.700 |
32 | LÝ THƯỜNG KIỆT | TRỌN ĐƯỜNG | 41.700 | |
33 | NAM LÂN 4 (BÀ ĐIỂM) | BÀ ĐIỂM 12 | NAM LÂN 5 | 17.500 |
34 | NAM LÂN 5 (BÀ ĐIỂM) | QUỐC LỘ 1 | THÁI THỊ GIỮ | 17.500 |
35 | NGUYỄN ẢNH THỦ | PHAN VĂN HỚN | QUỐC LỘ 22 (NGÃ 4 TRUNG CHÁNH) |
56.600 |
QUỐC LỘ 22 (NGÃ 4 TRUNG CHÁNH) |
TÔ KÝ | 66.900 | ||
TÔ KÝ | PHƯỜNG HIỆP THÀNH – QUẬN 12 |
51.500 | ||
36 | NGUYỄN THỊ SÓC | NGUYỄN ẢNH THỦ | NGÃ 3 QUỐC LỘ 22 | 26.300 |
37 | NGUYỄN THỊ THỬ | NGUYỄN VĂN BỨA (TỈNH LỘ 9) |
PHAN VĂN HỚN (TỈNH LỘ 14) |
18.000 |
38 | NGUYỄN VĂN BỨA | NGÃ 4 HÓC MÔN | PHAN VĂN HỚN (TỈNH LỘ 14) |
37.500 |
PHAN VĂN HỚN | GIÁP TỈNH LONG AN | 28.900 | ||
39 | VÕ THỊ ĐẦY | CẦU BÀ MỄN | ĐƯỜNG NHỊ BÌNH 8 | 10.100 |
40 | NHỊ BÌNH 3 | Đ. BÙI CÔNG TRỪNG | SÔNG SÀI GÒN | 13.500 |
41 | NHỊ BÌNH 8 | Đ. BÙI CÔNG TRỪNG (NGÃ 3 CÂY KHẾ) |
GIÁP ĐƯỜNG NHỊ BÌNH 2 | 11.100 |
42 | NHỊ BÌNH 9 | Đ. BÙI CÔNG TRỪNG (BÊN HÔNG ỦY BAN XÃ) |
SÔNG SÀI GÒN | 11.100 |
43 | NHỊ BÌNH 9A | NHỊ BÌNH 9 | NHỊ BÌNH 8 | 11.100 |
44 | PHẠM VĂN SÁNG | TỈNH LỘ 14 XUÂN THỚI THƯỢNG |
RANH HUYỆN BÌNH CHÁNH | 17.500 |
45 | PHAN VĂN ĐỐI | PHAN VĂN HỚN | CẦU SA (GIÁP HUYỆN BÌNH CHÁNH) |
24.900 |
46 | PHAN VĂN HỚN | QUỐC LỘ 1A | TRẦN VĂN MƯỜI | 33.700 |
TRẦN VĂN MƯỜI | NGUYỄN VĂN BỨA | 31.000 | ||
47 | QUANG TRUNG | LÝ THƯỜNG KIỆT | NGÃ 3 CHÙA (TỈNH LỘ 15) | 49.000 |
48 | QUỐC LỘ 1 | CẦU VƯỢT AN SƯƠNG | CẦU BÌNH PHÚ TÂY | 41.300 |
49 | QUỐC LỘ 22 | CẦU VƯỢT AN SƯƠNG | NGÃ 4 TRUNG CHÁNH | 51.300 |
NGÃ 4 TRUNG CHÁNH | NGÃ 4 HỒNG CHÂU | 33.800 | ||
NGÃ 4 HỒNG CHÂU | CẦU AN HẠ (GIÁP HUYỆN CỦ CHI) | 26.100 |
>>> Xem thêm: Dịch vụ sang tên sổ hồng tại Huyện Hóc Môn tại đây
3. Yếu tố ảnh hưởng đến giá nhà đất huyện Hóc Môn
Giá nhà đất tại huyện Hóc Môn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm:
- Vị trí địa lý: Gần các trục giao thông chính và trung tâm thành phố.
- Cơ sở hạ tầng: Sự phát triển của đường sá, cầu cống và các tiện ích công cộng.
- Quy hoạch: Các dự án quy hoạch đô thị và khu công nghiệp trong khu vực.
Nhu cầu thị trường mức độ quan tâm của người mua và nhà đầu tư.
Việc theo dõi các yếu tố này sẽ giúp dự đoán xu hướng giá cả và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.
>>> xem thêm: Cấp sổ đỏ cho đất lưu không được không? tại đây
4. Lưu ý khi mua bán nhà đất tại huyện Hóc Môn
Khi tham gia giao dịch bất động sản tại huyện Hóc Môn, cần lưu ý:
- Pháp lý: Kiểm tra kỹ giấy tờ sở hữu và tình trạng pháp lý của bất động sản.
- Giá cả: So sánh giá với các bất động sản tương tự trong khu vực để đảm bảo mua bán với giá hợp lý.
- Tiềm năng phát triển: Đánh giá tiềm năng tăng giá của bất động sản dựa trên quy hoạch và phát triển hạ tầng.
Việc thận trọng và tìm hiểu kỹ lưỡng sẽ giúp bạn thực hiện giao dịch an toàn và hiệu quả.
Thị trường bất động sản huyện Hóc Môn đang có nhiều cơ hội cho người mua và nhà đầu tư nhờ vào mức giá hợp lý và tiềm năng phát triển. Việc cập nhật thông tin về giá nhà đất huyện Hóc Môn và nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng sẽ giúp bạn đưa ra quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả. Liên hệ ngay với ACC HCM nếu bạn có thắc mắc gì về các thủ tục pháp lý để được hỗ trợ nhanh nhất.
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN