Hướng dẫn mẫu hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp

Trong lĩnh vực giao dịch dân sự tại Việt Nam, việc sử dụng mẫu hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp là một phương thức phổ biến để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ tài chính. Cùng ACC tìm hiểu chi tiết về khái niệm, điều kiện, thủ tục và các vấn đề liên quan đến loại hợp đồng này.

Hướng dẫn mẫu hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp
Hướng dẫn mẫu hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp

1. Khái niệm cầm cố đất nông nghiệp

Cầm cố tài sản là việc một bên (bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Tuy nhiên, việc cầm cố quyền sử dụng đất, đặc biệt là đất nông nghiệp, cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

Theo quy định tại Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015, cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Trong khi đó, Luật Đất đai 2013 không đề cập đến quyền cầm cố quyền sử dụng đất, mà chỉ quy định về các quyền như chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Do đó, việc cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp không được pháp luật hiện hành công nhận.

2. Hướng dẫn mẫu hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Số: ……………./HĐTCQSDĐ&TSGLVĐ)

 

Hôm nay, ngày …. tháng …… năm …, Tại ………………………………………… Chúng tôi gồm có:

BÊN THẾ CHẤP (BÊN A):

  1. a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: …………………………………………………..……………………… Năm sinh:………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ………..…….. Nơi cấp: …………………………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………..………….

Địa chỉ:.…………………………………………………………………………………………………………..……

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………….…..

Là chủ sở hữu quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có):

……………………………………………………………………………………………………………

  1. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: ……………………………………………………………………… Năm sinh:……………….………….

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………….………………………….…

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….…………..

Địa chỉ:.……………………………………………………………………………………………………..…………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….…………

Ông/bà: ……………………………………………………………………… Năm sinh:……………….………….

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………………….….

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………….………………………………..

Địa chỉ:.………………………………………………………………………………..………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………….…………………………………

Là đồng sở hữu quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có):

……………………………………………………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về quyền sử dụng đất đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

BÊN NHẬN THẾ CHẤP (BÊN B):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………….……………………………..

Điện thoại:………………………………………………Fax: ……………………………………………………….

E-mail:……………………………………………………………………………………….…………………………

Mã số thuế:………………………………………………………………………………….…………………………

Tài khoản số:………………………………………………………………………………….……………………….

Do ông (bà):.…………………………………………………………… Năm sinh: ……………………………….

Chức vụ:………………………………………………………………………………………… làm đại diện.  

Hai bên đồng ý thực hiện việc thế chấp căn hộ nhà chung cư theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

  1. Bên A đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên B.

………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Nghĩa vụ được bảo đảm là: ……………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: TÀI SẢN THẾ CHẤP

2.1. Thửa đất thế chấp (nếu có):

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ………………………………………cấp ngày ……. tháng ……. năm ………., cụ thể như sau:

  1. a) Thửa đất số: ………………………………………………………………………
  2. b) Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………….
  3. c) Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………
  4. d) Loại đất: ……………………………………………………………………………
  5. e) Diện tích đất thế chấp: …………………………. m2 (Bằng chữ: ………………………………………………..)
  6. f) Hình thức sử dụng:

– Sử dụng riêng: …………………………………………… m2

– Sử dụng chung: ………………………………………….. m2

  1. g) Mục đích sử dụng: ………………………………..
  2. h) Thời hạn sử dụng: ………………………………..
  3. i) Nguồn gốc sử dụng: ……………………………..
  4. k) Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ………………………………….

2.2.Tài sản gắn liền với đất (nếu có):

  1. a) Loại tài sản: ……………………………………………………………………….
  2. b) Địa chỉ nơi có tài sản: ……………………………………………………………
  3. c) Diện tích: ………………………….m2 (Bằng chữ:…….………………………………………….m2)
  4. d) Giấy chứng nhận số: …………….cơ quan cấp…..……………..……. ngày … tháng … năm ………

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ  TÀI SẢN THẾ CHẤP

Giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: ……………………………………… VNĐ

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………) theo văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp ngày …….. tháng ……. năm ……….

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a) Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên B;
  2. b) Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản;
  3. c) Bảo quản, giữ gìn đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp trong trường hợp đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
  4. d) Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
  5. e) Làm thủ tục đăng ký việc thế chấp; xoá việc đăng ký thế chấp khi hợp đồng thế chấp chấm dứt;
  6. f) Sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đúng mục đích, không làm hủy hoại, làm giảm giá trị của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã thế chấp;
  7. g) Thanh toán tiền vay đúng hạn, đúng phương thức theo thoả thuận trong hợp đồng.

4.2. Quyền của bên A:

  1. a) Nhận lại các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ;
  2. b) Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp.
  3. c) Được sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trong thời hạn thế chấp;
  4. d) Được nhận tiền vay do thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo phương thức đã thoả thuận;
  5. e) Hưởng hoa lợi, lợi tức thu được, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp;
  6. f) Được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã thế chấp nếu được bên B đồng ý;
  7. g) Nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ thế chấp.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a) Cùng với bên A đăng ký việc thế chấp;
  2. b) Giữ và bảo quản giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;
  3. c) Trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bên thế chấp đã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp.

5.2. Quyền của bên B

  1. a) Kiểm tra hoặc yêu cầu bên A cung cấp thông tin về thực trạng quyền sử dụng đất thế chấp;
  2. b) Yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp đất có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
  3. c) Yêu cầu xử lý quyền sử dụng đất thế chấp theo phương thức đã thoả thuận.
  4. d) Kiểm tra, nhắc nhở bên A bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
  5. e) Được ưu tiên thanh toán nợ trong trường hợp xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp.

ĐIỀU 6: VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ

6.1. Việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên ……………… chịu trách nhiệm thực hiện.

6.2. Lệ phí liên quan đến việc thế châp căn hộ theo Hợp đồng này do bên ……………… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7: XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP

7.1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên B có quyền yêu cầu xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp theo phương thức: ……………………………………………………………………………

7.2. Việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được thực hiện để thanh toán nghĩa vụ cho bên B sau khi đã trừ chi phí bảo quản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Thửa đất thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  3. c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  1. d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  2. e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  3. c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  4. d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày … tháng …. năm ……. Đến ngày … tháng ….. năm ……

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

                                         BÊN A                                                         BÊN B

                             (Ký, ghi rõ họ tên)                                       (Ký, ghi rõ họ tên)

  

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ: 

Xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi có đất thế chấp:

  1. Về giấy tờ sử dụng đất: ………………………………………………………….
  2. Về hiện trạng thửa đất: …………………………………………………………..

2.1. Chủ sử dụng đất: ……………………………………………………………….

2.2. Diện tích: …………………………………………………………………………

2.3. Loại đất: ………………………………………………………………………….

2.4. Thời gian sử dụng đất còn lại: …………………………………………………

2.5. Thửa đất số: ……………………………………………………………………..

2.6. Thuộc tờ bản đồ số: …………………………………………………………….

2.7. Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp: …………………………………..

  1. Thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất được quy định tại điểm …… khoản ……. Điều ………. của ………………………………………………………….,ngày……….tháng……..năm……….

Thủ trưởng cơ quan đăng ký
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên, đóng dấu

 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ……… (Bằng chữ: ……………………………..…………………)

tại ……………………………………………, tôi ………………………………………, Công chứng viên, Phòng Công chứng số ……………, tỉnh/thành phố ……………………………………….

 

CÔNG CHỨNG:

– Hợp đồng thế chấp bằng căn hộ nhà chung cư được giao kết giữa bên A là …………….. và bên B là …………….; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;             

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội:

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A ……. bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

 

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Lưu ý rằng, do pháp luật không cho phép cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp, nên việc soạn thảo và ký kết hợp đồng cầm cố đối với loại tài sản này có thể không có giá trị pháp lý.

>>> Tải Mẫu hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp tại đây

3. Điều kiện và thủ tục cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp

Trong các giao dịch tài chính, đất nông nghiệp thường được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ vay. Tuy nhiên, pháp luật không cho phép cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp, mà chỉ chấp nhận hình thức thế chấp tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

3.1. Điều kiện cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp

Như đã đề cập, pháp luật Việt Nam hiện hành không cho phép cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp. Thay vào đó, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có thể thực hiện các quyền khác như thế chấp, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, thừa kế và góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013.

Theo Điều 188 Luật Đất đai 2013, để thực hiện các quyền giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng)

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là điều kiện tiên quyết để thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai.
  • Nếu chưa có GCNQSDĐ, người sử dụng đất không thể thực hiện các quyền như thế chấp, chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

– Đất không có tranh chấp

  • Đất nông nghiệp phải có nguồn gốc rõ ràng, không thuộc diện tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hoặc giữa người sử dụng đất và cơ quan nhà nước.
  • Nếu có tranh chấp, giao dịch sẽ không được công chứng, chứng thực và có nguy cơ bị vô hiệu.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

  • Đất đang bị kê biên để thi hành án (do nợ nần, tranh chấp tài sản, v.v.) không thể thực hiện giao dịch.
  • Người sử dụng đất cần kiểm tra kỹ thông tin trên GCNQSDĐ hoặc liên hệ cơ quan quản lý đất đai để xác minh tình trạng đất trước khi tiến hành giao dịch.

– Đất đang trong thời hạn sử dụng hợp pháp

  • Mỗi loại đất nông nghiệp có thời hạn sử dụng nhất định theo quy định pháp luật.
  • Nếu hết thời hạn sử dụng mà chưa gia hạn, người sử dụng đất không thể thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất.

3.2. Thủ tục thực hiện quyền thế chấp thay vì cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp

Thủ tục thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp
Thủ tục thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp

Vì pháp luật không cho phép cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp, nếu muốn sử dụng đất làm tài sản bảo đảm, người dân có thể thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

Dưới đây là thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thế chấp

Người sử dụng đất cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).
  • Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất theo mẫu của ngân hàng/tổ chức tín dụng.
  • CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của bên thế chấp (bên vay).
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (Giấy kết hôn hoặc Giấy xác nhận độc thân).
  • Giấy tờ chứng minh mục đích vay vốn (hợp đồng kinh doanh, hợp đồng mua bán, v.v.).

Bước 2: Ký hợp đồng thế chấp và công chứng/chứng thực

  • Hai bên ký kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất trước sự chứng kiến của công chứng viên.
  • Hợp đồng cần được công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã/phường theo quy định.

Bước 3: Đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai

  • Sau khi công chứng, hợp đồng thế chấp cần được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Hồ sơ đăng ký gồm:
    • Đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất.
    • Hợp đồng thế chấp đã công chứng/chứng thực.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính).
    • CMND/CCCD của bên thế chấp.

Bước 4: Ngân hàng giải ngân khoản vay

  • Sau khi hợp đồng thế chấp được đăng ký, ngân hàng sẽ xét duyệt và giải ngân khoản vay theo thỏa thuận.
  • Trong thời gian thế chấp, người vay vẫn có quyền sử dụng đất nhưng không thể chuyển nhượng, tặng cho hoặc thực hiện các giao dịch khác mà không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp (ngân hàng).

Bước 5: Xóa đăng ký thế chấp khi hoàn tất nghĩa vụ vay

  • Khi người vay trả hết nợ, ngân hàng sẽ cấp giấy xác nhận giải chấp.
  • Người sử dụng đất cần làm thủ tục xóa đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai để đảm bảo quyền sử dụng đất không còn bị ràng buộc.

Việc thế chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp giúp người dân vay vốn hợp pháp nhưng cần tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. Nắm rõ điều kiện và thủ tục sẽ giúp hạn chế rủi ro khi thực hiện giao dịch.

>>>> Xem thêm bài viết Thuế sử dụng đất nông nghiệp là gì? tại đây

4. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cầm cố

Trong giao dịch cầm cố tài sản, các bên tham gia cần hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình để đảm bảo thực hiện hợp đồng đúng quy định pháp luật. Dưới đây là các quy định quan trọng về quyền và nghĩa vụ của bên cầm cố và bên nhận cầm cố.

Bên Quyền Nghĩa vụ
Bên cầm cố – Yêu cầu bên nhận cầm cố ngừng sử dụng tài sản nếu có nguy cơ làm mất hoặc giảm giá trị. – Nhận lại tài sản sau khi hoàn thành nghĩa vụ. – Giao tài sản cầm cố đúng thỏa thuận. – Cung cấp thông tin về quyền của người thứ ba đối với tài sản (nếu có).
Bên nhận cầm cố – Yêu cầu xử lý tài sản nếu bên cầm cố không thực hiện nghĩa vụ. – Được thanh toán chi phí bảo quản tài sản khi hoàn trả. – Bảo quản tài sản cầm cố, không tự ý bán, trao đổi, tặng cho hoặc sử dụng nếu không có thỏa thuận.

Việc nắm vững quyền và nghĩa vụ của từng bên giúp hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo giao dịch cầm cố diễn ra minh bạch. Các bên nên thỏa thuận rõ ràng để tránh tranh chấp sau này.

5. Thời hạn và chấm dứt hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp

Thời hạn của hợp đồng cầm cố tài sản, bao gồm cả đất nông nghiệp (nếu được pháp luật cho phép), do các bên tự thỏa thuận và phải được ghi rõ trong hợp đồng. Thời hạn này có thể kéo dài cho đến khi nghĩa vụ được bảo đảm được thực hiện đầy đủ hoặc theo thời gian cụ thể đã thỏa thuận giữa hai bên.

Trong quá trình thực hiện, hợp đồng cầm cố có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:

Nghĩa vụ được bảo đảm đã hoàn thành

  • Khi bên cầm cố thực hiện xong nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ khác được bảo đảm bằng tài sản cầm cố, hợp đồng sẽ tự động chấm dứt.
  • Bên nhận cầm cố có trách nhiệm hoàn trả tài sản cầm cố (nếu còn) cho bên cầm cố.

Theo thỏa thuận của các bên

  • Hai bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nếu đạt được sự đồng thuận.
  • Trong trường hợp này, các điều khoản về việc hoàn trả tài sản cầm cố, thanh toán các chi phí phát sinh (nếu có) cần được ghi nhận rõ ràng trong văn bản thỏa thuận.

Tài sản cầm cố bị tiêu hủy hoặc mất mà không do lỗi của bên nhận cầm cố

  • Nếu tài sản cầm cố bị mất, hư hỏng, tiêu hủy do sự kiện bất khả kháng hoặc nguyên nhân khách quan mà không phải do lỗi của bên nhận cầm cố, hợp đồng cầm cố sẽ chấm dứt.
  • Khi đó, các bên cần làm rõ trách nhiệm bồi thường (nếu có) theo thỏa thuận ban đầu hoặc theo quy định pháp luật.

Ngoài các trường hợp trên, hợp đồng cầm cố cũng có thể chấm dứt theo quy định của pháp luật nếu có những thay đổi về chính sách hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc xác định thời hạn và điều kiện chấm dứt hợp đồng cần được thỏa thuận chi tiết để tránh tranh chấp về sau.

6. Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp, các bên có thể phát sinh tranh chấp do nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, tài sản cầm cố bị mất giá trị, chậm trễ trong việc hoàn trả tài sản hoặc các thay đổi về pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất. Khi xảy ra tranh chấp, các bên cần giải quyết theo trình tự phù hợp để đảm bảo quyền lợi của mình.

Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp
Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp

6.1. Thương lượng, hòa giải giữa các bên

  • Đây là phương thức ưu tiên hàng đầu khi có tranh chấp hợp đồng cầm cố.
  • Hai bên có thể gặp gỡ, trao đổi trực tiếp để làm rõ nguyên nhân tranh chấp và tìm ra phương án giải quyết trên cơ sở tôn trọng quyền lợi của nhau.
  • Nếu cần, các bên có thể mời bên thứ ba làm trung gian hòa giải nhằm hỗ trợ quá trình thương lượng diễn ra thuận lợi hơn.

6.2. Giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài thương mại

  • Nếu hai bên không thể đạt được thỏa thuận trong quá trình thương lượng, tranh chấp có thể được đưa ra trọng tài thương mại nếu hợp đồng có điều khoản quy định về phương thức này.
  • Trọng tài sẽ phân tích hợp đồng, xem xét bằng chứng và đưa ra phán quyết có tính ràng buộc đối với các bên.
  • Phương thức này thường được lựa chọn khi các bên muốn giải quyết tranh chấp nhanh chóng và hạn chế các thủ tục phức tạp tại tòa án.

6.3. Khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền

  • Nếu các phương thức trên không đạt hiệu quả, bên bị ảnh hưởng có quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
  • Hồ sơ khởi kiện cần bao gồm:
    • Hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp và các văn bản liên quan.
    • Bằng chứng về hành vi vi phạm hợp đồng (nếu có).
    • Các tài liệu chứng minh thiệt hại phát sinh do tranh chấp.
  • Sau khi tiếp nhận đơn kiện, tòa án sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ, triệu tập các bên liên quan và đưa ra phán quyết cuối cùng dựa trên quy định của pháp luật về đất đai và giao dịch bảo đảm.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp cần được thực hiện đúng quy trình, tuân thủ pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

>>> Tham khảo nội dung Đất nông nghiệp dự trữ là gì? do ACC HCM cung cấp

7. Câu hỏi thường gặp 

Hợp đồng cầm cố tài sản có bắt buộc phải công chứng không?

Không. Trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định riêng đối với tài sản cầm cố cụ thể. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, các bên nên công chứng hợp đồng tại cơ quan có thẩm quyền.

Nếu bên nhận cầm cố làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm cố, ai chịu trách nhiệm?

Bên nhận cầm cố có nghĩa vụ bảo quản tài sản cầm cố. Nếu tài sản bị mất hoặc hư hỏng do lỗi của bên nhận cầm cố, họ phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Có thể chuyển nhượng hợp đồng cầm cố đất nông nghiệp không?

Không. Vì pháp luật không cho phép cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp, nên hợp đồng cầm cố này không có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, nếu là cầm cố tài sản hợp pháp khác, việc chuyển nhượng hợp đồng chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của cả hai bên và phù hợp với quy định pháp luật.

Việc cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp hiện không được pháp luật cho phép. Tuy nhiên, người sử dụng đất có thể lựa chọn hình thức thế chấp tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng để bảo đảm nghĩa vụ tài chính. Bài viết đã cung cấp mẫu hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất nông nghiệp để tham khảo. Hãy liên hệ với ACC HCM để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *