Trong lĩnh vực nông nghiệp, việc sử dụng đất hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và phát triển kinh tế. Một trong những hình thức phổ biến là thông qua hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp. Trong bài viết này, cùng ACC HCM tìm hiểu chi tiết về khái niệm, mẫu hợp đồng, hướng dẫn điền và những lưu ý quan trọng khi thực hiện loại hợp đồng này.

1. Hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp là gì?
Hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp là văn bản thỏa thuận giữa bên giao khoán (chủ sở hữu hoặc người quản lý đất) và bên nhận khoán (cá nhân hoặc tổ chức) về việc sử dụng đất nông nghiệp cho mục đích sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định. Theo đó, bên nhận khoán có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích và tuân thủ các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.
Căn cứ pháp lý cho loại hợp đồng này bao gồm:
- Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh.
- Thông tư số 102/2006/TT-BNN ngày 28/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 135/2005/NĐ-CP.
Việc hiểu rõ khái niệm và cơ sở pháp lý giúp các bên tham gia đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng.
2. Mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp mới nhất
Việc sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn giúp các bên tránh được những rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
TÊN TỔ CHỨC
Số: ………./200…/HĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG
GIAO KHOÁN SỬ DỤNG ĐẤT VÀO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Căn cứ Nghị định 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11năm 2005 của Chính phủ qui định về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh;
Hôm nay, ngày tháng năm 200…
Tại …..
HAI BÊN GIAO VÀ NHẬN KHOÁN
- BÊN GIAO KHOÁN (BÊN A):
Đại diện tổ chức ông (bà):
Chức vụ:
Địa chỉ:
Tài khoản số:
Mã số thuế:
II- BÊN NHẬN KHOÁN (BÊN B):
Ông(bà): nghề nghiệp:
CMND số: ngày cấp: tại:
Hộ khẩu thường trú:
Nơi thường trú:
Điện thoại:
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng khoán đất, sử dụng vào mục đích ……………………………………………………………………. với các điều khoản sau:
Điều 1: Khoán đất và thời hạn sử dụng đất:
Bên A khoán đất cho bên B, cụ thể như sau:
Tổng diện tích đất giao khoán:………………………………………………… … m2
Trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm………………………………………………………………….m2
- Đất trồng cây lâu năm…………………………………………………………………….m2
- Đất rừng sản xuất (cả đất đã có rừng và đất để trồng rừng)…………………m2
3.1. Đất đã có rừng………………………………………………………………………..m2
3.2. Đất chưa có rừng………………………………………………………………….m2
- Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên…………………………………………………..m2
- Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản……………………………………………….m2
(Tuỳ trường hợp cụ thể trong hợp đồng để quy định các tiêu chí chi tiết cho từng loại đất)
Điều 2: Trách nhiệm và quyền của Bên A:
1- Trách nhiệm bên giao khoán:
- Chịu trách nhiệm trước cơ quan trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý và sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế hoạch.
- Xác định đúng diện tích, vị trí ranh giới đất, hạng đất trên phần đất giao khoán theo bản đồ và thực địa.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Hợp đồng giao khoán đất, đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về đất đai và các văn bản pháp quy do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Thực hiện các hoạt động dịch vụ và tiền vốn, khuyến nông, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho Bên B chủ động sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện các chính sách về bảo hiểm xã hội theo pháp luật qui định đối với cá nhân tham gia bảo hiểm.
- Nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên nhận khoán thì phải bồi thường.
2- Quyền của bên giao khoán:
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng khoán, đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về đất đai.
- Xem xét miễn giảm các khoản phải nộp cho bên nhận khoán theo hợp đồng khi có rủi ro xảy ra thiệt hại.
- Khi Bên B vi phạm hợp đồng thì Bên A căn cứ vào mức độ vi phạm để quyết định bồi thường thiệt hại hoặc hủy bỏ hợp đồng.
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền của Bên B:
- Nghĩa vụ bên nhận khoán:
- Sử dụng đất nhận khoán đúng mục đích, đúng quy hoạch và chịu sự hướng dẫn kiểm tra, giám sát của bên giao khoán về kế hoạch sản xuất, quy trình kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong quá trình nhận khoán.
- Nộp cho Bên A các khoản sau:
– Các loại thuế theo luật qui định.
– Hoàn trả giá trị cây trồng, vật nuôi và các công trình trực tiếp phục vụ sản xuất trên đất khoán do vốn Bên A đã đầu tư.
– Nộp BHXH, BHYT theo chế độ hiện hành (nếu là người tham gia BHXH).
– Nộp quĩ phát triển sản xuất, quĩ phúc lợi, quản lý phí hàng năm theo qui định của Bên A theo từng loại cây, từng hạng đất:
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
- Bán sản phẩm sản xuất ra trên đất nhận khoán cho Bên A theo hợp đồng.
- Sử dụng đất đúng mục đích theo qui hoạch của Bên A. Cải tạo, bồi dưỡng đất, không làm thoái hóa và biến dạng cấu trúc, địa hình diện tích đất được nhận khoán.
- Chấp hành các qui định về phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi. Bảo vệ nguồn lợi của đất, nước, vật kiến trúc và môi trường sinh thái.
- Nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên giao khoán thì bị huỷ hợp đồng và phải bồi thường theo mức độ thiệt hại.
- Giao lại đất khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, dân sinh, xã hội khác.
- Không được giao lại đất khoán hoặc đơn phương chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ 3 dưới bất kỳ hình thức nào.
- Quyền của bên nhận khoán:
- Chủ động sản xuất trên diện tích đất nhận khoán, được hưởng thành quả đầu tư trên đất nhận khoán theo hợp đồng đất và quyền sử dụng.
- Được ký hợp đồng với Bên A về dịch vụ sản xuất, vay vốn, tiêu thụ sản phẩm. Trường hợp bị thiên tai, rủi ro được xét miễn giảm các khoản phải nộp cho Bên A theo qui định của Nhà nước.
- Được làm lán trại tạm để bảo vệ sản xuất, cất giữ dụng cụ, vật tư, sản phẩm… theo qui định của Bên A.
- Được nhận giá trị sản phẩm khi thu hoạch và được hưởng 100% giá trị vượt
khoán theo hợp đồng dã ký.
- Được trồng xen cây phụ trợ dưới các loại cây trồng chính khi chưa khép tán theo hướng dẫn của bên giao khoán và được hưởng 100% sản phẩm trồng xen đó.
- Khi chuyển đi làm nghề khác hoặc chỉ đủ khả năng thực hiện một phần diện tích hợp đồng, trả lại toàn bộ hoặc một phần đất cho bên giao khoán thì được hoàn trả hoặc đền bù tài sản đã đầu tư trên đất theo quy định chung của nhà nước.
- Được bồi thường thiệt hại do bên giao khoán vi phạm hợp đồng gây ra.
- Trong trường hợp bị thiệt hại do thiên tai, rủi ro thì được xem xét miễn, giảm các khoản phải nộp cho bên giao khoán theo quy định của pháp luật.
- Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất khoán để sử dụng vào mục đích quốc phòng, dân sinh, xã hội khác thì được đền bù theo quy định hiện hành.
Điều 4: Điều khoản chung
– Hợp đồng này có giá trị pháp lý để giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm giữa bên B và bên A. Hai bên đều bình đẳng trước pháp luật.
– Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
– Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu bên nào có khó khăn thì chủ động thông báo cho bên kia biết để bàn bạc, giải quyết bằng văn bản. Nếu bên nào cố tình gây khó khăn, làm thiệt hại cho bên kia thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
>>> Tải mẫu tại đây
3. Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp

Việc điền mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp đòi hỏi sự cẩn thận và chính xác để đảm bảo tính pháp lý cũng như quyền lợi của các bên tham gia. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước để bạn thực hiện đúng quy trình khi sử dụng mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp.
Bước 1: Điền thông tin các bên tham gia hợp đồng
Trước tiên, bạn cần ghi rõ thông tin của bên giao khoán và bên nhận khoán để xác định danh tính pháp lý, tạo cơ sở cho việc thực hiện hợp đồng. Hãy làm theo các ý sau:
- Đối với cá nhân: Ghi đầy đủ họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD (bao gồm ngày cấp, nơi cấp), và địa chỉ thường trú theo giấy tờ tùy thân để đảm bảo khớp với hồ sơ pháp lý.
- Đối với tổ chức: Cung cấp tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ của người đại diện theo pháp luật, kèm theo giấy ủy quyền nếu cần.
- Kiểm tra kỹ thông tin: Đảm bảo các thông tin này chính xác, không sai lệch so với giấy tờ gốc, vì đây là cơ sở để cơ quan công chứng xác minh sau này.
Bước 2: Mô tả chi tiết thửa đất giao khoán
Để đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch, bạn cần cung cấp đầy đủ thông tin về thửa đất trong mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp. Hãy thực hiện các ý sau:
- Ghi thông tin thửa đất: Bao gồm số thửa, số tờ bản đồ (lấy từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), diện tích (tính bằng m² hoặc ha), và địa chỉ cụ thể (xã, huyện, tỉnh).
- Xác định mục đích sử dụng: Nêu rõ đất dùng để trồng lúa, cây ăn quả, hay nuôi trồng thủy sản, phải phù hợp với quy hoạch đất đai của địa phương.
- Tình trạng pháp lý: Ghi chú đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa, nếu chưa thì cần bổ sung lý do để tránh tranh chấp về quyền sở hữu sau này.
Bước 3: Xác định thời hạn và mục đích giao khoán
Một phần quan trọng trong mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp là làm rõ thời gian và mục đích giao khoán để tránh hiểu lầm giữa các bên. Hãy điền theo các ý sau:
- Thời hạn giao khoán: Ghi rõ ngày tháng năm bắt đầu và kết thúc (ví dụ: từ 01/01/2025 đến 31/12/2030), không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại theo Điều 175 Luật Đất đai 2013.
- Mục đích sử dụng: Xác định cụ thể đất dùng để trồng cây hàng năm (lúa, ngô), cây lâu năm (cà phê, điều), hay nuôi trồng thủy sản (tôm, cá), tránh thay đổi mục đích trái phép.
- Ghi chú bổ sung: Nếu có điều kiện đặc biệt (ví dụ: gia hạn thời gian), cần thỏa thuận rõ ràng và ghi vào hợp đồng để đảm bảo tính minh bạch.
Bước 4: Liệt kê quyền và nghĩa vụ của các bên
Việc làm rõ trách nhiệm và quyền lợi trong mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp giúp giao dịch diễn ra công bằng và hợp pháp. Hãy liệt kê theo các ý sau:
- Quyền của bên giao khoán: Được giám sát việc sử dụng đất, yêu cầu bên nhận khoán thực hiện đúng mục đích đã thỏa thuận, và nhận lại đất khi hết thời hạn giao khoán.
- Nghĩa vụ của bên nhận khoán: Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, bảo vệ môi trường đất (không làm thoái hóa, ô nhiễm), và nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp nếu có yêu cầu từ cơ quan thuế.
- Trách nhiệm chung: Cả hai bên cần tuân thủ quy định pháp luật, báo cáo kịp thời nếu có vi phạm hoặc thay đổi liên quan đến thửa đất trong thời gian giao khoán.
Bước 5: Thỏa thuận về các vấn đề tài chính
Nếu giao dịch có liên quan đến chi phí, bạn cần ghi rõ các thỏa thuận tài chính trong mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp để tránh tranh cãi sau này. Hãy làm theo các ý sau:
- Số tiền phí giao khoán: Ghi rõ số tiền (ví dụ: 10.000.000 VNĐ), đơn vị tiền tệ (VNĐ), và mục đích của khoản phí nếu có (tiền thuê đất, chi phí bảo trì).
- Phương thức thanh toán: Xác định trả bằng tiền mặt hay chuyển khoản, kèm thông tin tài khoản ngân hàng (nếu cần), để đảm bảo giao dịch minh bạch và có chứng từ.
- Thời gian thanh toán: Nêu rõ trả một lần vào ngày ký hợp đồng (ví dụ: 01/01/2025) hay trả định kỳ (hàng tháng/quý), nếu không có phí thì ghi “Không áp dụng phí giao khoán”.
Bước 6: Quy định các điều khoản chung
Để dự phòng cho các tình huống phát sinh, bạn cần bổ sung các điều khoản chung trong mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp. Hãy thực hiện các ý sau:
- Sửa đổi, bổ sung hợp đồng: Thỏa thuận rằng mọi thay đổi phải được cả hai bên đồng ý bằng văn bản, ký xác nhận, và công chứng lại nếu cần thiết.
- Chấm dứt hợp đồng: Ghi rõ các trường hợp chấm dứt trước thời hạn như vi phạm nghĩa vụ, phá sản, hoặc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giải quyết tranh chấp: Quy định phương thức xử lý như thương lượng, hòa giải, hoặc khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền tại địa phương nơi có đất.
Bước 7: Ký kết và công chứng/chứng thực hợp đồng
Sau khi điền xong, bước cuối cùng là ký kết và hợp thức hóa mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp để có giá trị pháp lý. Hãy làm theo các ý sau:
- Kiểm tra nội dung: Cả hai bên đọc kỹ toàn bộ hợp đồng, đối chiếu thông tin với giấy tờ gốc (CCCD, sổ đỏ), đảm bảo không có sai sót trước khi ký.
- Ký tên và điểm chỉ: Mỗi bên ký tên, điểm chỉ vào từng trang hợp đồng; nếu là tổ chức, cần đóng dấu pháp nhân để tăng tính xác thực.
- Công chứng/chứng thực: Mang hợp đồng cùng hồ sơ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, CCCD, sổ hộ khẩu) đến văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã, nộp phí từ 300.000 – 800.000 VNĐ, thời gian xử lý 1-3 ngày.
Việc điền chính xác và đầy đủ thông tin trong mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn giảm thiểu rủi ro tranh chấp, bảo vệ quyền lợi lâu dài cho cả bên giao khoán và bên nhận khoán. Hãy thực hiện từng bước cẩn thận để đảm bảo giao dịch diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
>>>> Xem thêm bài viết Thuế sử dụng đất nông nghiệp là gì? tại đây
4. Những lưu ý quan trọng khi thực hiện hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp
Khi thực hiện hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp, các bên cần chú ý các điểm sau để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp:
- Kiểm tra tính pháp lý của đất: Đảm bảo thửa đất giao khoán có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Xác định rõ mục đích sử dụng đất: Bên nhận khoán phải sử dụng đất đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng, tránh vi phạm quy định pháp luật.
Thời hạn giao khoán phù hợp: Thỏa hợp đồng theo đúng quy định để đảm bảo quyền lợi lâu dài của cả hai bên.
- Công chứng hợp đồng: Hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp nên được công chứng hoặc chứng thực để có giá trị pháp lý cao hơn, giúp tránh tranh chấp sau này.
- Quy định rõ trách nhiệm tài chính: Nếu có khoản phí giao khoán, các bên cần thống nhất về mức phí, phương thức thanh toán và thời gian thanh toán để tránh hiểu lầm hoặc tranh chấp.
- Lưu trữ hợp đồng cẩn thận: Sau khi hợp đồng được ký kết và chứng thực, mỗi bên cần lưu giữ bản sao hợp đồng để có cơ sở đối chiếu khi cần thiết.
Thực hiện hợp đồng đúng quy định và có sự chuẩn bị kỹ lưỡng giúp đảm bảo quyền lợi và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
>>> Tham khảo nội dung Đất nông nghiệp dự trữ là gì? do ACC HCM cung cấp
5. Các câu hỏi thường gặp về hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp
Hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp có cần công chứng không?
Hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp không bắt buộc phải công chứng theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp, các bên nên thực hiện công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã/phường.
Có thể gia hạn hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp không?
Có. Nếu thời hạn hợp đồng sắp hết và các bên vẫn muốn tiếp tục hợp tác, có thể ký kết phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng mới để gia hạn thời gian giao khoán theo quy định pháp luật.
Bên giao khoán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không?
Bên giao khoán chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên nhận khoán vi phạm các điều khoản hợp đồng, chẳng hạn như sử dụng đất sai mục đích, không thanh toán phí giao khoán theo thỏa thuận hoặc vi phạm các nghĩa vụ khác theo quy định.
Bên nhận khoán có quyền chuyển nhượng hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp không?
Thông thường, bên nhận khoán không được tự ý chuyển nhượng hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp cho bên thứ ba, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên giao khoán và tuân thủ quy định của pháp luật.
Hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp là công cụ quan trọng giúp quản lý và sử dụng đất hiệu quả, đảm bảo quyền lợi cho cả bên giao khoán và bên nhận khoán. Việc soạn thảo, ký kết và thực hiện hợp đồng cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành để tránh tranh chấp và đảm bảo sự hợp tác lâu dài. Nếu bạn cần tư vấn hoặc hỗ trợ về mẫu hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp, liên hệ ACC HCM để được giải đáp chi tiết và chính xác nhất!
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN