Trong lĩnh vực xuất khẩu, việc ký kết hợp đồng chính xác và chi tiết là yếu tố quan trọng để đảm bảo mọi thỏa thuận được thực hiện suôn sẻ và hiệu quả. Đặc biệt, khi đối mặt với các giao dịch lớn như xuất khẩu than, việc sử dụng một mẫu hợp đồng chuẩn xác trở nên cực kỳ cần thiết. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về mẫu hợp đồng xuất khẩu than, giúp bạn hiểu rõ các yêu cầu và điều kiện cơ bản cần có trong hợp đồng. Đừng bỏ lỡ cơ hội tìm hiểu sâu hơn về cách tạo lập một hợp đồng xuất khẩu hiệu quả và bảo vệ quyền lợi của mình một cách tốt nhất.

1. Xuất khẩu than là gì?
Xuất khẩu than là quá trình chuyển giao than từ quốc gia sản xuất đến các quốc gia khác, nơi than được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Than là nguồn năng lượng hóa thạch quan trọng, đóng vai trò then chốt trong việc sản xuất điện năng, công nghiệp hóa chất, chế tạo thép và các ứng dụng công nghiệp khác. Việc xuất khẩu than giúp đáp ứng nhu cầu năng lượng của các quốc gia không có đủ nguồn tài nguyên nội địa để sản xuất than cần thiết cho các hoạt động công nghiệp và tiện ích công cộng.
2. Mẫu hợp đồng xuất khẩu than
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU THAN
Số: …../…../HĐMB
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên;
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… , Tại ………………………… Chúng tôi gồm có:
BÊN BÁN (Bên A)
Công ty ……………………………………………………
Mã số thuế ..………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………
Điện thoại: …………………… Fax: …………………………………
Tài khoản số: ………………………………… Tại ngân hàng: ………………
Đại diện theo pháp luật: ………………..Chức vụ: .………………………
BÊN MUA (Bên B)
Công ty ……………………………………………………
Mã số thuế ..………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………
Điện thoại: …………………… Fax: …………………………………
Tài khoản số: ………………………………… Tại ngân hàng: ………………
Đại diện theo pháp luật: ………………..Chức vụ: .………………………
Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với nội dung như sau:
Điều 1: Định nghĩa
Trong hợp đồng này, các khái niệm dưới đây sẽ được định nghĩa như sau, nếu không có các quy định khác:
“Điều kiện CIF” là……………………….
“Tài Liệu Liên Quan” là…………………
“Giá Trị Hợp Đồng” Là …………………
“Hàng Cung Cấp” bao gồm …………….
“Chứng từ không chuyển nhượng được” là……………………..
Điều 2: Phạm vi, đối tượng của hợp đồng
Bên mua đồng ý mua và Bên bán đồng ý bán những hàng hóa với các thông tin và giá cả như sau:
– Tên hàng, Mã hiệu:…………………………………
– Nhà sản xuất:……………………………………….
– Nhà cung cấp:……………………………………..
– Số lượng và số chế tạo hàng hóa:…………………………….
– Chất lượng:………………………………………………….
– Xuất xứ nguồn gốc:………………………………………….
– Đóng gói:……………………………………………………….
– Giá cả:…………………………………………………………..
Điều 3: Giao hàng
Các bên có thể lựa chọn: Điều kiện giao hàng CIF + “Tên Địa điểm giao hàng” (giá hàng + bảo hiểm + chi phí vận chuyển) được diễn giải như trong Incoterms 2000.
Hai bên thỏa thuận về: thời gian giao nhận (nếu hàng hóa được giao nhận nhiều lần thì cần quy định thời gian cho từng lần); Địa điểm giao nhận (nếu hàng hóa được giao nhận nhiều lần thì cần quy định địa điểm cho từng lần); chi phí xếp dỡ; chi phí kiểm đếm
Bên cạnh đó, các bên có thể thỏa thuận thêm một số nội dung sau:
Cảng xếp hàng:
Cảng đích:
Giao hàng từng phần: Được phép
Chuyển tải: Không được phép
Thông báo trước khi giao hàng: Trong vòng …… ( ngày) trước ngày tàu rời Cảng xếp hàng theo dự kiến, Bên bán phải thông báo cho bên mua bằng Fax với nội dung sau: …..
Thông báo giao hàng: Trong vòng ……… ngày làm việc tính từ khi tàu dời cảng (được hiểu là ngày ký phát vận đơn), Bên bán phải thông báo cho bên mua bằng Fax với nội dung sau: …..
Điều 4: Bao gói và ký hiệu
4.1. Hàng hóa theo mô tả tại Điều 2 sẽ được đóng vào những kiện gỗ thích hợp đi biển và theo tiêu chuẩn xuất khẩu/nhập khẩu.
Tùy đặc điểm của từng loại hàng hóa mà các bên có thể thỏa thuận về cách bảo quản cụ thể hơn. Ví dụ như hàng hóa là thiết bị, phụ tùng bằng kim loại thì phải được bao bọc lại cẩn thận, kỹ lưỡng bằng những giấy tráng dầu bền, không thấm nước để bảo vệ hàng hóa, ngăn chặn sự ăn mòn, hư hại.
4.2. Ở hai bên mỗi kiện, ghi những ký mã hiệu sau đây bằng mực không phai nước.
– Người gửi hàng: ……………………………………………………………….
– Số hợp đồng: ………………………………………………………………….
– Số thư tín dụng: ……………………………………………………………….
– Kiện số: A/B (A: số thứ tự của kiện – B: tổng số kiện được giao lên tàu).
– Trọng lượng: tổng cộng/tịnh.
– Bộ phận số: …………………..
– Cảng đến: ………………………………………………….
– Người nhận hàng: ………………………………………………………………
– Kích thước: Dài x Rộng x Cao (cm).
4.3. Trên mỗi kiện, tại những vị trí cần thiết phải ghi những ký hiệu dễ vỡ, dựng đứng theo chiều này, để nơi khô ráo v.v… (những ký hiệu quốc tế chỉ dẫn về xử lý/vận chuyển, móc kéo/cẩu/nâng/lưu kho cần thiết)
4.4. Mỗi kiện sẽ được gắn thêm một danh mục riêng trong đó ghi những quy cách miêu tả về thiết kế của hàng hóa, số lượng, số món hàng có trong kiện ấy.
4.5. Mỗi kiện không vượt quá 5 tấn trọng lượng, 10m3 thể tích, 2,3 m chiều cao.
4.6. Trong trường hợp hàng hóa bị mất mát hư hỏng, đổ vỡ, hoặc bị rỉ sét, ăn mòn do thiếu sót trong việc bao gói hàng hóa, bên bán hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Điều 5: Thuê tàu/ đơn vị vận chuyển
Bên bán cam kết rằng ký hợp đồng thuê tàu của các chủ tàu/ hoặc thuê đơn vị vận chuyển có uy tín trên thị trường. Đối với tàu biển
đủ tiêu chuẩn đi biển Quốc tế, tuổi tàu không quá [….] năm Trong hợp đồng thuê tàu thể hiện rõ cước phí đã trả trước, chủ tàu (người
chuyên chở) chịu mọi trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi hàng được bốc qua lan can tàu.
Điều 6: Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán: Các bên có thể lựa chọn áp dụng một trong các phương thức thanh toán quốc tế cơ bản có thể áp dụng trong hợp đồng mua bán quốc tế là: Phương thức chuyển tiền (Remittance); Phương thức nhờ thu (Collection of payment): Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credits).
Tiến độ thanh toán cụ thể như sau:…………………………
Chứng từ phải xuất trình được trước khi thanh toán:
Thông thường, bên bán (bên xuất khẩu) phải xuất trình được các giấy tờ sau:
– Phiếu đóng gói chi tiết;
– Giấy chứng nhận xuất xứ lô hàng;
– Giấy chứng nhận chất lượng do nhà sản xuất ấn hành, với lời cam kết bảo hành ……………………. Tháng……………………………………………..
– Hợp đồng bảo hiểm
– Thông báo giao hàng bằng telex/fax
– Biên nhận đã gửi đến đơn vị vận chuyển (tàu vận chuyển) 01 bản gốc vận đơn đường biển và 02 bộ chứng từ không chuyển nhượng được, gửi trong vòng […] ngày sau khi xếp hàng lên tàu.
– Biên nhận đã gửi qua đơn vị vận chuyển cho Bên mua bốn (04) bộ tài liệu kỹ thuật trong vòng [……] kể từ thời điểm mà các bên thỏa thuận
– Các giấy tờ khác theo thỏa thuận của hai bên…
Điều 7: Lắp đặt và chạy thử
Đối với các loại hàng hóa, thiết bị cần phải chạy thử thì các bên sẽ thỏa thuận các quyền và nghĩa vụ liên quan đến vấn đề này. Ví dụ như việc chạy thử với các máy móc, thiết bị kỹ thuật, thiết bị điện tử để kiểm tra chất lượng hàng hóa.
Điều 8: Bảo hiểm và bảo hành
Bảo hiểm: Các bên thỏa thuận về công ty bảo hiểm, rủi ro được bảo hiểm, thời gian bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm….
Bảo hành: Các bên tự thỏa thuận về điều kiện bảo hành, thời gian bảo hành, nội dung bảo hành đối với hàng hóa, các trường hợp không bảo hành…..
Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của các bên
Các bên thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng. Theo đó các bên có những trách nhiệm cơ bản sau:
– Trách nhiệm của bên nhập khẩu (bên mua) trong hợp đồng xuất khẩu/ hợp đồng nhập khẩu:
+ Bên nhập khẩu có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí mà hai bên đã thỏa thuận.
+ Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.
+ Chịu chi phí bốc dỡ (nếu có) từ xe xuống khi bên bán vận chuyển hàng hoá đến địa điểm đã thỏa thuận.
– Trách nhiệm của bên xuất khẩu (bên bán) trong hợp đồng xuất khẩu/ hợp đồng nhập khẩu:
+ Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng đối với toàn bộ các sản phẩm do bên mình cung cấp cho tới khi hàng hóa đến địa điểm giao nhận theo thỏa thuận.
+ Bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại địa điểm đã thỏa thuận.
+ Bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ cung cấp mọi thông tin cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định của hợp đồng theo thỏa thuận.
+ Trách nhiệm bảo hành hàng hóa theo các thỏa thuận tại hợp đồng này.
Điều 10: Chấm dứt hợp đồng
Hai bên thỏa thuận về các trường hợp chấm dứt hợp đồng ví dụ như:
Khi các bên thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng.
Khi một bên vi phạm hợp đồng dẫn đến hợp đồng không thể thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên.
Hợp đồng chấm dứt do tình trạng bất khả kháng kéo dài (…. Tháng), không khắc phục được, dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng.
Điều 11: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Hai bên thỏa thuận về các trường hợp vi phạm hợp đồng mà khi một bên vi phạm chịu một mức phạt theo thỏa thuận của hai bên. Các trường hợp vi phạm như bên bán không giao hàng đúng thời gian, số lượng,…bên mua không thực hiện đúng đủ nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ nhận hàng,…
Trong trường hợp một bên trong hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa thì bên gây thiệt hại phải bồi thường tương xứng với mức thiệt hại do mình gây ra.
Điều 12: Trường hợp bất khả kháng
Trong bất kỳ trường hợp nào ngoài sự kiểm soát của mỗi bên, làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thực hiện tất cả hoặc một phần hợp đồng của mỗi bên thì thời gian quy định thực hiện nghĩa vụ này sẽ được gia hạn dài ra bằng với khoảng thời gian do hậu quả của trường hợp bất khả kháng gây ra. Những sự kiện này bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh….
Bên nào gặp trường hợp bất khả kháng phải thông báo ngay cho bên kia biết trong một khoảng thời gian kể từ ngày xảy ra bất khả kháng
Trong trường hợp một trong hai bên hợp đồng không thể thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Nếu bất khả kháng được chính thức xác nhận là kéo dài [thời gian] tháng liên tục kể từ ngày xảy ra, hợp đồng sẽ bị hủy bỏ mà không có bất kỳ sự khiếu nại nào, trừ phi hai bên đồng ý khác đi sau đó.
Điều 13: Sửa đổi hợp đồng
Bất kỳ một sự sửa đổi hay bổ sung hợp đồng sẽ chỉ có giá trị nếu như được đại diện có thẩm quyền của hai bên ký vào văn bản sửa đổi, bổ sung. Văn bản sửa đổi, bổ sung này sẽ là một phần không tách rời của hợp đồng.
Ngôn ngữ: Tiếng Anh và Tiếng Việt sẽ được sử dụng trong tất cả các giao dịch, thông tin liên lạc giữa hai bên.
Điều 14: Giải quyết tranh chấp
Mọi vấn đề khác biệt hay tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này hay các văn bản thỏa thuận có liên quan đến việc thực thi hợp đồng sẽ được giải quyết bằng sự nỗ lực hòa giải, thương lượng giữa các bên.
Trường hợp các bên thương lượng, hòa giải mà không có kết quả thì vụ việc được đưa ra Tòa án hoặc Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) để giải quyết. Mọi chi phí phát sinh do giải quyết tranh chấp sẽ do hai bên thỏa thuận chi trả.
Mọi tranh chấp sẽ được giải quyết theo các điều khoản của hợp đồng và các thỏa thuận khác liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, nếu không thì sẽ áp dụng luật định của Việt Nam mà không tham chiếu đến các luật khác.
Phán quyết của Trọng tài/ Tòa án là quyết định cuối cùng và sẽ ràng buộc trách nhiệm của cả hai bên.
Điều 15: Luật điều chỉnh hợp đồng
Luật điều chỉnh hợp đồng sẽ là luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 16: Không chuyển nhượng
Bên Bán không được phép chuyển nhượng một phần hay toàn bộ hợp đồng trực tiếp hay gián tiếp mà không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên Mua. Trong trường hợp có sự đồng ý của hai bên, từng điểm, hay nhiều điểm, của hợp đồng sẽ được chuyển nhượng một cách hợp pháp, phần còn lại không thay đổi.
Điều 17: Quy định chung
- Tất cả giao dịch, liên lạc giữa hai bên bao gồm thông báo, yêu cầu, thỏa thuận, chào hàng hay đề nghị sẽ được thực hiện bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Tất cả các bản vẽ, mô tả kỹ thuật, báo cáo hay các tài liệu khác sẽ được soạn thảo bằng tiếng Anh. Hợp đồng được lập bằng cả tiếng Anh và Tiếng Việt và có giá trị pháp lý như nhau, nếu có sự khác biệt giữa tiếng Anh và tiếng Việt thì bản tiếng Việt làm chuẩn.
- Hợp đồng giữa hai bên bao gồm các điều khoản được ghi trong bản hợp đồng này và các phụ lục đính kèm theo.
- Hợp đồng có hiệu lực từ ngày … tháng … năm….
- Hợp đồng được lập thành … bản bằng Tiếng Việt và …. Bản bằng Tiếng Anh (hoặc tiếng khác). Mỗi bên giữ …. Bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo)
>>> Tải về: Mẫu hợp đồng xuất khẩu than
3. Các bước điền mẫu hợp đồng xuất khẩu than
Khi lập một mẫu hợp đồng xuất khẩu than, việc điền đầy đủ và chính xác các thông tin là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia được bảo vệ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về các bước cần thực hiện khi soạn thảo hợp đồng xuất khẩu than:
Bước 1: Xác định các bên tham gia hợp đồng
Trước tiên, hợp đồng cần xác định rõ ràng các bên tham gia giao dịch. Điều này bao gồm việc cung cấp đầy đủ thông tin về các bên như sau:
Bên bán: Cần ghi rõ tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, và mã số thuế của doanh nghiệp xuất khẩu than. Việc này giúp xác định rõ ràng đơn vị chịu trách nhiệm xuất khẩu.
Bên mua: Cần cung cấp tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, và mã số thuế của doanh nghiệp nhập khẩu than. Thông tin này giúp xác định đơn vị tiếp nhận hàng hóa và thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Bước 2: Xác định các điều khoản cơ bản của hợp đồng
Các điều khoản cơ bản là phần quan trọng trong hợp đồng xuất khẩu than. Các bên cần làm rõ các nội dung sau:
Tên hàng hóa: Phải ghi rõ tên, chủng loại, và chất lượng của than xuất khẩu. Điều này giúp đảm bảo rằng các bên đều hiểu rõ về sản phẩm được giao dịch.
Số lượng: Cần chỉ định số lượng than xuất khẩu theo đơn vị phù hợp như tấn, kg, hoặc mét khối. Sự chính xác trong số lượng giúp tránh nhầm lẫn và tranh chấp.
Giá cả: Ghi rõ giá bán than theo đơn vị tính cụ thể như USD/tấn, USD/kg. Các bên cần thống nhất giá cả để đảm bảo tính công bằng trong giao dịch.
Điều khoản thanh toán: Cần nêu rõ phương thức thanh toán, chẳng hạn như thanh toán trước, thanh toán sau, hoặc thanh toán trả góp. Điều này giúp xác định cách thức và thời điểm thanh toán.
Thời gian giao hàng: Phải ghi rõ thời gian cụ thể mà bên bán sẽ giao hàng cho bên mua. Sự rõ ràng về thời gian giúp các bên lên kế hoạch và tổ chức tốt hơn.
Điều khoản vận chuyển: Ghi rõ phương thức vận chuyển, như đường biển, đường bộ, hoặc đường hàng không. Phần này cần chi tiết về cách thức và trách nhiệm vận chuyển.
Điều khoản bảo hiểm: Xác định trách nhiệm bảo hiểm hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển để đảm bảo hàng hóa không bị tổn thất hoặc mất mát.
Giải quyết tranh chấp: Nêu rõ phương thức giải quyết tranh chấp nếu phát sinh vấn đề. Các bên có thể chọn trọng tài hoặc tòa án để giải quyết.
Bước 3: Ký kết và hoàn thiện hợp đồng
Cuối cùng, hợp đồng cần được ký kết và đóng dấu bởi đại diện có thẩm quyền của cả hai bên. Việc ký tên và đóng dấu xác nhận sự đồng ý và cam kết thực hiện các điều khoản đã nêu trong hợp đồng.
Các điều khoản bổ sung
Ngoài các điều khoản cơ bản, hợp đồng xuất khẩu than cũng có thể bao gồm các điều khoản bổ sung sau để bảo đảm tính toàn diện và bảo vệ quyền lợi của các bên:
- Điều khoản về bao bì: Ghi rõ quy cách bao bì, nhãn mác, và yêu cầu bảo quản. Điều này giúp bảo vệ chất lượng hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển.
- Điều khoản về kiểm tra chất lượng: Cung cấp phương thức kiểm tra chất lượng than trước khi giao hàng để đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu của bên mua.
- Điều khoản về bồi thường thiệt hại: Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu một bên vi phạm hợp đồng, nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo vệ quyền lợi.
- Điều khoản về bảo mật thông tin: Cam kết bảo mật thông tin liên quan đến hợp đồng để bảo vệ dữ liệu nhạy cảm của các bên.
Việc điền đầy đủ và chính xác các thông tin trong hợp đồng không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn giúp tạo ra sự minh bạch và hiệu quả trong giao dịch xuất khẩu than.

4. Quy trình nộp mẫu hợp đồng xuất khẩu than
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Mẫu hợp đồng xuất khẩu than: Đảm bảo hợp đồng đã được ký kết giữa bên bán và bên mua.
Giấy phép xuất khẩu than: Cung cấp giấy phép hợp lệ cho việc xuất khẩu.
Tờ khai hải quan: Khai báo hàng hóa theo quy định của cơ quan hải quan.
Giấy chứng nhận chất lượng than: Xác nhận chất lượng của than xuất khẩu.
Giấy chứng nhận xuất xứ than: Chứng minh nguồn gốc của than.
Các chứng từ khác: Bao gồm các tài liệu bổ sung theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp tại cơ quan quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu: Hồ sơ cần được gửi đến cơ quan có thẩm quyền quản lý xuất nhập khẩu.
Phương thức nộp hồ sơ: Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan hoặc qua dịch vụ bưu điện, tùy vào yêu cầu và quy định của cơ quan quản lý.
Bước 3: Thẩm tra hồ sơ
Kiểm tra tính hợp lệ: Cán bộ của cơ quan sẽ xem xét và kiểm tra các tài liệu để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác.
Cấp Giấy phép xuất khẩu than: Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý sẽ cấp Giấy phép xuất khẩu than cho doanh nghiệp, chứng nhận quyền xuất khẩu hàng hóa.
Bước 4: Hoàn tất thủ tục hải quan
Nộp Giấy phép xuất khẩu than và các chứng từ liên quan: Gửi các tài liệu cần thiết cho cơ quan hải quan để hoàn tất thủ tục.
Kiểm tra và thông quan hàng hóa: Cán bộ hải quan sẽ kiểm tra hàng hóa và thực hiện thủ tục thông quan, cho phép hàng hóa rời khỏi quốc gia xuất khẩu.

5. Nơi nộp mẫu hợp đồng xuất khẩu than
Khi thực hiện xuất khẩu than, việc nộp mẫu hợp đồng là một bước quan trọng và cần được thực hiện đúng quy định. Địa điểm nộp mẫu hợp đồng có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp hoặc cá nhân cũng như địa điểm đăng ký kinh doanh hoặc hộ khẩu thường trú. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về nơi nộp mẫu hợp đồng xuất khẩu than:
5.1. Đối với doanh nghiệp
Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý:
- Bộ phận quản lý xuất nhập khẩu thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập khẩu thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh hoặc thành phố nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Cơ quan này có trách nhiệm xem xét và xử lý các hồ sơ liên quan đến xuất khẩu.
- Chi cục Hải quan: Nếu doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại một địa phương cụ thể, bạn cũng có thể nộp hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh. Cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra và thực hiện các thủ tục cần thiết để thông quan hàng hóa.
Gửi qua đường bưu điện:
- Gửi đến cơ quan quản lý xuất nhập khẩu: Hồ sơ cũng có thể được gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận quản lý xuất nhập khẩu thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
- Gửi đến Chi cục Hải quan: Tương tự, hồ sơ có thể gửi đến Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc chi nhánh, tùy thuộc vào yêu cầu của từng cơ quan.
Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử quốc gia:
- Truy cập website: Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia
- Đăng nhập và chọn dịch vụ: Đăng nhập bằng tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc tài khoản BHXH, sau đó chọn mục “Dịch vụ trực tuyến”, vào “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” và tiếp theo là “Thủ tục xuất khẩu”.
- Điền thông tin và nộp hồ sơ: Điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn trên website và đính kèm các tài liệu liên quan. Sau khi hoàn tất, nộp hồ sơ trực tuyến để được xử lý.

5.2. Đối với cá Nhân
Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý:
- Bộ phận quản lý xuất nhập khẩu thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cá nhân có thể nộp mẫu hợp đồng xuất khẩu than trực tiếp tại Bộ phận quản lý xuất nhập khẩu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh hoặc thành phố nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú.
- Chi cục Hải quan: Cá nhân cũng có thể lựa chọn nộp hồ sơ tại Chi cục Hải quan tại địa phương gần nhất. Cơ quan Hải quan sẽ xem xét và thực hiện các thủ tục liên quan đến xuất khẩu.
Gửi qua đường bưu điện:
- Gửi đến cơ quan quản lý: Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận quản lý xuất nhập khẩu thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh/thành phố nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú.
- Gửi đến Chi cục Hải quan: Tương tự, bạn có thể gửi hồ sơ đến Chi cục Hải quan tại địa phương nơi bạn cư trú.
Việc nộp mẫu hợp đồng đúng nơi và đúng quy trình giúp đảm bảo rằng hồ sơ của bạn được xử lý nhanh chóng và chính xác. Hãy đảm bảo tất cả các tài liệu đều được chuẩn bị đầy đủ để tránh sự chậm trễ trong quá trình xuất khẩu.
6. Câu hỏi thường gặp
Khi nào cần phải sử dụng mẫu hợp đồng xuất khẩu than?
Mẫu hợp đồng xuất khẩu than cần được sử dụng ngay từ khi các bên quyết định giao dịch xuất khẩu than. Việc sử dụng hợp đồng giúp xác định rõ ràng các điều khoản và điều kiện của giao dịch, bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của cả bên bán và bên mua. Hợp đồng cần được ký kết trước khi bắt đầu quá trình xuất khẩu và cung cấp các thông tin chi tiết về hàng hóa, điều kiện giao hàng, thanh toán và các điều khoản khác liên quan.
Những điều khoản nào là bắt buộc phải có trong hợp đồng xuất khẩu than?
Trong hợp đồng xuất khẩu than, các điều khoản bắt buộc phải bao gồm:
- Thông tin các bên: Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên bán và bên mua.
- Chi tiết hàng hóa: Tên, số lượng, chất lượng, giá cả của than.
- Điều khoản giao hàng: Thời gian, địa điểm giao hàng, điều kiện vận chuyển và bao bì.
- Điều khoản thanh toán:** Phương thức thanh toán, tiến độ thanh toán.
- Điều khoản bảo hiểm và bảo hành:** Quy định về bảo hiểm hàng hóa và điều kiện bảo hành.
- Giải quyết tranh chấp: Phương thức giải quyết tranh chấp và luật điều chỉnh hợp đồng.
Làm thế nào để đảm bảo hợp đồng xuất khẩu than được thực hiện đúng yêu cầu pháp lý?
Để đảm bảo hợp đồng xuất khẩu than được thực hiện đúng yêu cầu pháp lý, các bên cần:
- Kiểm tra và xác nhận thông tin: Đảm bảo mọi thông tin trong hợp đồng là chính xác và đầy đủ.
- Tham khảo luật pháp: Tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến xuất khẩu và hợp đồng quốc tế.
- Ký kết hợp đồng: Đảm bảo hợp đồng được ký bởi đại diện có thẩm quyền của cả hai bên và có dấu hiệu pháp lý.
- Lưu trữ và theo dõi: Giữ bản sao hợp đồng và theo dõi việc thực hiện các điều khoản để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh.
- Tư vấn pháp lý: Nếu cần, tham khảo ý kiến của chuyên gia pháp lý hoặc luật sư để đảm bảo hợp đồng phù hợp với quy định pháp luật và quyền lợi của các bên.
Hy vọng rằng bài viết về mẫu hợp đồng xuất khẩu than đã cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết và hữu ích. Việc nắm rõ nội dung hợp đồng xuất khẩu than không chỉ giúp bạn bảo vệ quyền lợi mà còn đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra suôn sẻ và hiệu quả. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về hợp đồng hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp, đừng ngần ngại liên hệ với ACC HCM. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện để giúp bạn giải quyết mọi thắc mắc và đảm bảo các thủ tục pháp lý được thực hiện chính xác. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ tận tình nhất!
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN