Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những chi phí cần thiết khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai. Việc hiểu rõ các khoản phí này sẽ giúp bạn chuẩn bị tài chính và thực hiện quy trình một cách thuận lợi hơn. Hãy cùng ACC HCM tìm hiểu qua các khoản phí cần phải đóng khi thực thủ tục thông qua bài viết dưới đây.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Phí thẩm định hồ sơ là khoản thu để đánh giá và xác nhận các điều kiện cần thiết cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Khoản phí này áp dụng cho các trường hợp như cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, và chứng nhận biến động trên giấy chứng nhận đã cấp.

Mức thu phí sẽ được xác định dựa trên các yếu tố như:

  • Quy mô diện tích của thửa đất: Diện tích đất lớn hay nhỏ có thể ảnh hưởng đến số tiền phí phải nộp.
  • Tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ: Hồ sơ có thể phức tạp hoặc đơn giản, ảnh hưởng đến thời gian và công sức thẩm định.
  • Mục đích sử dụng đất: Sử dụng đất cho mục đích nào (nông nghiệp, phi nông nghiệp, thương mại, v.v.) cũng có thể làm thay đổi mức phí.
  • Điều kiện cụ thể của địa phương: Các quy định và điều kiện cụ thể ở mỗi địa phương có thể khác nhau, ảnh hưởng đến mức phí được quy định.

Tóm lại, mức phí thẩm định hồ sơ không cố định mà có sự biến đổi tùy thuộc vào các yếu tố như quy mô, tính chất hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện địa phương.

Cụ thể, ở TPHCM, mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là:

Trường hợp giao đất, cho thuê đất:

STT Quy mô diện tích (m2) Mức thu (đồng/hồ sơ)
Tại quận Tại huyện
I Đối với hộ gia đình, cá nhân    
1 Nhỏ hơn 500m2 50.000 25.000
2 Từ 500m2 trở lên 500.000 250.000
II Đối với tổ chức    
1 Nhỏ hơn 10.000m2 2.000.000
2 Từ 10.000m2 đến dưới 100.000m2 3.000.000
3 Từ 100.000m2 trở lên 5.000.000

Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

STT Giá trị tài sản chuyển nhượng Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Tài sản có giá trị đến 1 tỷ đồng 50.000
2 Tài sản có giá trị từ trên 1 đến 5 tỷ đồng 100.000
3 Tài sản có giá trị từ trên 5 đến 10 tỷ đồng 2.100.000
4 Tài sản có giá trị trên 10 tỷ đồng 3.100.000

1.2. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận này là văn bản pháp lý chứng nhận quyền sở hữu và sử dụng đất của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình.

Khoản lệ phí này bao gồm các chi phí liên quan đến việc kiểm tra, xác minh hồ sơ và các thông tin cần thiết để đảm bảo việc cấp giấy chứng nhận đúng quy định pháp luật. Mức lệ phí có thể khác nhau tùy thuộc vào diện tích đất, mục đích sử dụng đất, và quy định cụ thể của từng địa phương.

Ví dụ, tại TPHCM, mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn được quy định cụ thể như sau:

STT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu hiện đang áp dụng và mức thu đề xuất
Cá nhân, hộ gia đình Tổ chức
Quận Huyện Dưới 500m2 Từ 500m2 đến dưới 1.000m2 Trên 1.000m2
I Cấp Giấy chứng nhận lần đầu
1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: đồng /giấy 25.000 0 100.000 100.000 100.000
2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đồng /giấy 100.000 100.000 200.000 350.000 500.000

1.3. Lệ phí trước bạ nhà, đất

Theo Điều 8 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà và đất được quy định là 0,5%. Điều này có nghĩa là khi bạn thực hiện các giao dịch liên quan đến việc sở hữu hoặc chuyển nhượng nhà và đất, bạn sẽ phải nộp lệ phí trước bạ bằng 0,5% giá trị tài sản.

Công thức tính lệ phí trước bạ

Căn cứ theo Điều 6 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, công thức tính lệ phí trước bạ nhà đất được xác định dựa trên hai yếu tố chính:

  • Giá tính lệ phí trước bạ: Đây là giá trị tài sản nhà đất được sử dụng để tính lệ phí.
  • Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ: Được quy định là 0,5% cho nhà và đất.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

>>> Kính mời Quý khách hàng tham khảo thêm bài viết sau đây: Mẫu hợp đồng cho thuê đất công ích

2. Đối tượng được miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định của pháp luật, một số đối tượng được miễn thu lệ phí khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các đối tượng này bao gồm:

  • Trẻ em: Là đối tượng được nhà nước bảo vệ và hỗ trợ đặc biệt.
  • Hộ nghèo: Những hộ gia đình có thu nhập thấp, không đủ điều kiện sống cơ bản, được xếp vào diện hộ nghèo theo tiêu chuẩn của nhà nước.
  • Người cao tuổi: Những người thuộc độ tuổi già, thường được hưởng các chính sách ưu đãi xã hội.
  • Người khuyết tật: Những người gặp khó khăn trong cuộc sống hàng ngày do khuyết tật cơ thể hoặc tinh thần.
  • Người có công với cách mạng: Bao gồm những người đã có đóng góp đặc biệt cho đất nước, như cựu chiến binh, thương binh, gia đình liệt sĩ, người hưởng chính sách ưu đãi khác.
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với hộ gia đình cá nhân: Các trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình và cá nhân cũng thuộc diện miễn phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Những đối tượng này được miễn thu lệ phí nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính và tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến đất đai.

Đối tượng được miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3. Thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ quan Thuế có trách nhiệm thực hiện một nhiệm vụ cụ thể kể từ ngày nhận được thông tin địa chính.

  • Kể từ ngày nhận được thông tin địa chính: Thời gian bắt đầu được tính từ ngày mà Cơ quan Thuế nhận được thông tin địa chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.
  • Cơ quan Thuế thông báo nghĩa vụ tài chính: Trong khoảng thời gian này, Cơ quan Thuế sẽ thông báo cho các bên liên quan về các nghĩa vụ tài chính cần thực hiện, bao gồm lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân (nếu có).

Vì vậy, thời gian cần thực hiện có nghĩa là Cơ quan Thuế phải hoàn thành việc thông báo nghĩa vụ tài chính trong vòng 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được thông tin địa chính. 

>>> Kính mời Quý khách hàng tham khảo thêm bài viết sau đây: Đất sản xuất kinh doanh có được xây khách sạn không?

4. Câu hỏi thường gặp

Có cần phải đóng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi cấp giấy lần đầu không?

Có. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng cho tất cả các trường hợp cấp giấy chứng nhận, bao gồm cả lần đầu tiên.

Đối tượng nào được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Có một số đối tượng được miễn lệ phí, như trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, và người có công với cách mạng.

Có thay đổi mức lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của từng địa phương không?

Có. Mặc dù mức lệ phí cơ bản được quy định chung, nhưng các địa phương có thể điều chỉnh mức lệ phí phù hợp với điều kiện và quy định cụ thể của từng khu vực.

Việc nắm rõ các quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất quan trọng để đảm bảo quá trình này diễn ra thuận lợi và hiệu quả. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về các khoản lệ phí hoặc cần sự hỗ trợ trong việc hoàn thiện hồ sơ, hãy liên hệ ngay với các chuyên gia pháp lý để được tư vấn chi tiết.

Tại ACC HCM, chúng tôi cung cấp dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chuyên nghiệp và uy tín. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng từ việc chuẩn bị hồ sơ, tư vấn quy trình, đến việc thực hiện các thủ tục cần thiết để đảm bảo bạn nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một cách nhanh chóng và chính xác.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *