Thủ tục tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM

Quy định về điều kiện tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM là một trong những vấn đề quan trọng được nhiều người quan tâm, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao. Nhằm đảm bảo quyền lợi của người dân và quản lý đất đai hiệu quả, các điều kiện tách thửa đất nông nghiệp được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật. Các quy định này không chỉ giúp người dân nắm rõ quy trình tách thửa mà còn góp phần vào việc quản lý và sử dụng đất đai một cách bền vững, phù hợp với quy hoạch phát triển của thành phố.

I. Tách thửa đất nông nghiệp là gì?

Theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị định 148/2020/NĐ-CP, tách thửa đất thổ cư và đất nông nghiệp là thủ tục phân chia quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất thành nhiều thửa khác nhau. Khi thực hiện tách thửa, từ một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất sẽ được tách thành hai hoặc nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất khác nhau.

Thu-tuc-tach-thua-dat-nong-nghiep-tai-TPHCM
Thủ tục tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM

II. Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp 

Cụ thể, theo quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai 2013, Điều 29 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 của Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, để được phép thực hiện tách thửa đất khi chuyển nhượng hoặc tặng cho, các cá nhân hoặc tổ chức cần phải đáp ứng một số điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (một số địa phương không bắt buộc phải có Sổ hồng, Sổ đỏ mà chỉ cần có đủ điều kiện để cấp Sổ đỏ, Sổ hồng);

– Thửa đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Đất đang trong thời hạn sử dụng;

– Thửa đất đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước chiều cạnh tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành.

Quy-trinh-thuc-hien-thu-tuc-sau-khi-nhan-thua-ke
Điều kiện tách thửa đất nông nghiệp

III. Thủ tục tách thửa đất nông nghiệp

Quy trình tách thửa đất nông nghiệp được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa đất gồm có các giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu.

Cách 2:

– Trường hợp địa phương đã tổ chức Bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Trường hợp địa phương chưa tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có thửa đất hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu chưa tổ chức Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận ghi và đưa người nộp hồ sơ giấy tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 4: Trả kết quả

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết phải trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

* Thời gian giải quyết: 

– Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

– Không quá 25 ngày làm việc đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

>> Xem thêm: Thủ tục tách thửa đất trồng cây lâu năm tại TP.HCM

Thu-tuc-tach-thua-dat-nong-nghiep
Thủ tục tách thửa đất nông nghiệp

IV. Diện tích đất đủ điều kiện tách thửa

Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 75a. Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất.”

Diện tích tối thiểu cho mỗi thửa sau khi tách phải đảm bảo phù hợp với quy định của khu vực và loại đất cụ thể. Ví dụ, trong một số trường hợp, diện tích tối thiểu có thể là từ 1.000m² trở lên.

>> Xem thêm: Thủ tục tách thửa đất vườn tại TPHCM chi tiết nhất

V. Các trường hợp được tách thửa đất thổ cư, đất nông nghiệp

Theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các hướng dẫn liên quan, người dân có thể thực hiện quyền tách thửa đất thổ cư và đất nông nghiệp trong các trường hợp sau:

– Chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Thừa kế một phần quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Tặng cho một phần quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Thế chấp một phần quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Góp vốn một phần bằng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Các hoạt động này được điều chỉnh cụ thể để đảm bảo tính hợp pháp và công bằng, đồng thời tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng đất đai của pháp luật Việt Nam.

>> Xem thêm: Thủ tục tách thửa đất trồng cây lâu năm tại TP.HCM

VI. Các loại phí cần quan tâm khi tách thửa đất nông nghiệp

Việc tách thửa đất nông nghiệp mất bao nhiêu tiền phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm các quy định của pháp luật địa phương, diện tích đất cần tách, địa điểm và quy trình thực hiện. Cụ thể:

Một là, phí tách thửa: Các địa phương có thể áp dụng các mức phí khác nhau cho dịch vụ tách thửa đất nông nghiệp. Các khoản phí này có thể bao gồm phí xử lý hồ sơ, phí giám định địa chính, phí công chứng, và các khoản phí khác liên quan.

Hai là, chi phí pháp lý: Ngoài các khoản phí trực tiếp liên quan đến việc tách thửa, còn có chi phí pháp lý như hợp đồng tách thửa, giấy tờ pháp lý và các thủ tục liên quan.

Ba là, các chi phí khác: Nếu có, các chi phí khác như chi phí xin giấy phép, chi phí công bố công khai, hoặc chi phí khác cần thiết trong quá trình thực hiện tách thửa.

Để biết chính xác mức phí tách thửa đất nông nghiệp, người dân cần liên hệ với các cơ quan chức năng địa phương như Đơn vị quản lý đất đai, Cục Đất đai, hoặc UBND cấp xã, huyện để được cung cấp thông tin chi tiết và cụ thể về các khoản phí áp dụng tại địa phương của mình.

VII. Một số câu hỏi thường gặp

Quy định cụ thể về điều kiện tối thiểu diện tích tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM là bao nhiêu?

Điều kiện tối thiểu diện tích tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM phụ thuộc vào từng khu vực cụ thể và được quy định trong Quy hoạch sử dụng đất.

Người dân cần phải làm gì để đáp ứng điều kiện pháp lý khi tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM?

Người dân cần xác minh và đảm bảo rằng thửa đất đề nghị tách không có tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Thủ tục phê duyệt tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM được thực hiện bởi cơ quan nào?

Thủ tục phê duyệt tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM được thực hiện bởi Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố.

Thời gian xử lý hồ sơ tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM là bao lâu?

Thời gian xử lý hồ sơ tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM thường từ 30 đến 45 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến quyết định phê duyệt tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM?

Các yếu tố như tuân thủ quy hoạch sử dụng đất, điều kiện về hạ tầng, và phù hợp với mục đích sử dụng đất là những yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến quyết định phê duyệt tách thửa đất nông nghiệp tại TPHCM.

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *