Việc ủy quyền sử dụng đất là một khái niệm phổ biến trong các giao dịch liên quan đến bất động sản tại Việt Nam. Khi không thể trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với tài sản đất đai, nhiều người lựa chọn ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện. Vậy ủy quyền sử dụng đất là gì? Việc nắm rõ các quy định và điều kiện liên quan đến ủy quyền sẽ giúp bạn tránh được rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Trong bài viết dưới đây, ACC HCM sẽ giải đáp chi tiết khái niệm này, đồng thời cung cấp thông tin hữu ích về thủ tục và các quy định liên quan đến việc ủy quyền sử dụng đất.

1. Ủy quyền sử dụng đất là gì?
Căn cứ theo Điều 135 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).Bên cạnh đó, căn cứ Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 quy định đại diện theo ủy quyền:
- Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
- Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về ủy quyền sử dụng đất. Tuy nhiên căn cứ theo các quy định trên trong Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai thì ủy quyền sử dụng đất là một loại giao dịch dân sự, trong đó bên ủy quyền giao cho bên được ủy quyền quyền sử dụng đất trong một khoảng thời gian nhất định. Tính chất pháp lý của ủy quyền này rất quan trọng, vì nó quyết định đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Bên ủy quyền: Là người sở hữu quyền sử dụng đất, có quyền tự do chuyển nhượng quyền sử dụng cho người khác theo quy định của pháp luật.
- Bên được ủy quyền: Là người nhận quyền sử dụng đất và phải thực hiện đúng các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng ủy quyền.
2. Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
GIẤY ỦY QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(số…/HĐUQCNQSDĐ)
Hôm nay, ngày ….. tháng ……. năm ………., tại …………chúng tôi gồm:
BÊN ỦY QUYỀN: (Sau đây gọi tắt là Bên A)
Ông: ………………………………… Sinh năm:……………………………………………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………..do………………….cấp ngày…./…../……
Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….
Cùng vợ là bà: …………………………….. Sinh năm:…………………………………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số:……………..do………………….cấp ngày…./…../…….
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………
Ông……………………….và bà……………………………là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/ thành phố……….. cấp ngày…….tháng………năm………..
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: (Sau đây gọi tắt là Bên B)
Ông (bà): ………………………………… Sinh năm:………………………………………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………..do………………….cấp ngày…./…../……
Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………
Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý ủy quyền cho Bên B với những thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1. PHẠM VI ỦY QUYỀN
Bên A ủy quyền cho Bên B chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở theo Giấy chứng nhận như trên. Nhân danh Bên A, Bên B thực hiện các việc sau đây:
– Đăng tin, tạo điều kiện để người mua tìm hiểu các thông tin về thửa đất, nhà ở theo giấy chứng nhận trên.
– Thỏa thuận với bên nhận chuyển nhượng (bên mua) về các điều khoản trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở.
– Cùng bên nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực hợp đồng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện thủ tục khai, nộp thuế thu nhập cá nhân nếu bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thay.
– Cung cấp giấy tờ theo quy định pháp luật đất đai để hoàn tất thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai.
ĐIỀU 2. THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Thời hạn ủy quyền là………………………kể từ ngày……..tháng…….năm………
ĐIỀU 3. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
3.1. Nghĩa vụ của Bên A
– Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số. …………….do UBND huyện/quận/thị xã/thành phố…………..cấp ngày …….tháng …….năm ………. và cung cấp giấy tờ khác theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện công việc được ủy quyền.
– Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên được ủy quyền thực hiện.
– Thanh toán cho Bên B các chi phí hợp lý khi thực hiện các việc được ủy quyền.
– Trả thù lao cho Bên B với số tiền là ………………(nếu có) sau khi đã hoàn thành việc ủy quyền.
– Giao tiền cho bên B nộp thuế thu nhập cá nhân nếu bên nhận chuyển nhượng không thực hiện thay.
3.2. Quyền của bên A
– Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên.
– Yêu cầu Bên B giao toàn bộ số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở.
ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
4.1. Nghĩa vụ bên B
– Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận và các giấy tờ mà Bên A đã giao để thực hiện công việc ủy quyền.
– Thực hiện công việc theo ủy quyền và thông báo cho Bên A về tiến độ và kết quả thực hiện.
– Giao cho Bên A toàn bộ số tiền thu được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở (đã trừ thuế thu nhập cá nhân, phí và thù lao công chứng nếu có).
4.2. Quyền bên B
– Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
– Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận.
ĐIỀU 5. CÁC THỎA THUẬN KHÁC
5.1. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản có người làm chứng hoặc được công chứng, chứng thực.
5.2. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho Bên B tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho A (nếu có).
5.3. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 6. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam đoan sau đây:
– Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.
– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).
ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
7.1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của hợp đồng này
7.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.
BÊN ỦY QUYỀN
(ký và ghi rõ họ và tên) |
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(ký và ghi rõ họ và tên) |
>>>>>Bạn có thể lấy mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất : TẠI ĐÂY
Ngoài ra, đối với đất nông nghiệp sẽ có mẫu giấy ủy quyền khác bạn có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp này khi cần đến nhé.
3. Quy định pháp luật về ủy quyền quyền sử dụng đất
Ủy quyền quyền sử dụng đất là một hành động pháp lý cho phép một bên (bên ủy quyền) chuyển giao quyền thực hiện một số quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên khác (bên nhận ủy quyền). Hành động này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các giao dịch đất đai mà còn bảo đảm quyền lợi của các bên liên quan. Dưới đây là các quy định pháp luật liên quan đến ủy quyền quyền sử dụng đất.
3.1. Cơ sở pháp lý
Cơ sở pháp lý cho ủy quyền sử dụng đất chủ yếu được quy định trong Luật Đất đai 2024 là văn bản luật quan trọng nhất quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, trong đó có các quy định liên quan đến việc ủy quyền. Bộ luật Dân sự 2015 quy định các vấn đề chung về hợp đồng và ủy quyền, bao gồm cả quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ủy quyền. Các văn bản này quy định cụ thể các điều kiện, hình thức, cũng như quy trình thực hiện ủy quyền quyền sử dụng đất, từ đó đảm bảo tính hợp pháp và an toàn trong giao dịch.
3.2. Điều kiện thực hiện ủy quyền
Để ủy quyền quyền sử dụng đất, các bên cần đảm bảo một số điều kiện pháp lý nhất định:
- Chủ thể ủy quyền: Bên ủy quyền phải là người có quyền sử dụng đất hợp pháp, không bị hạn chế quyền hành xử theo quy định của pháp luật.
- Hình thức ủy quyền: Hợp đồng ủy quyền phải được lập thành văn bản, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (nếu cần thiết) nhằm đảm bảo tính hợp pháp và giá trị pháp lý.
- Nội dung ủy quyền: Hợp đồng ủy quyền cần xác định rõ các quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền, bao gồm các quyền như chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất.
Việc đảm bảo các điều kiện này không chỉ giúp cho hợp đồng ủy quyền trở nên hợp pháp mà còn bảo vệ quyền lợi cho các bên trong trường hợp phát sinh tranh chấp.
3.3. Quy trình thực hiện ủy quyền
Quy trình thực hiện ủy quyền sử dụng đất thường bao gồm các bước sau:
Bước 1: Soạn thảo hợp đồng ủy quyền sử dụng đất: Hợp đồng cần ghi rõ thông tin cá nhân của các bên, nội dung ủy quyền, thời hạn ủy quyền và các điều khoản khác liên quan.
Bước 2: Làm chứng và công chứng: Tùy thuộc vào tính chất của hợp đồng, bên ủy quyền có thể cần phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng để đảm bảo tính hợp pháp.
Bước 3: Lưu giữ hợp đồng: Các bên nên giữ một bản hợp đồng ủy quyền sử dụng đất để làm chứng trong trường hợp cần thiết.
Quy trình này giúp đảm bảo rằng việc ủy quyền diễn ra một cách minh bạch và hợp pháp, tránh được những tranh chấp không đáng có.
3.4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Khi thực hiện ủy quyền sử dụng đất, cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền đều có quyền và nghĩa vụ nhất định:
Bên ủy quyền: Có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền sử dụng đất thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nghĩa vụ thông báo cho bên nhận ủy quyền sử dụng đất về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến quyền sử dụng đất.
Bên nhận ủy quyền: Có quyền thực hiện các quyền đã được ủy quyền trong hợp đồng. Nghĩa vụ báo cáo và thông báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện các quyền được ủy quyền.
Việc nắm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên không chỉ giúp đảm bảo tính hợp pháp của việc ủy quyền sử dụng đất mà còn giảm thiểu tranh chấp giữa các bên trong quá trình thực hiện.
3.5. Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm
Trong trường hợp các bên không thực hiện đúng hợp đồng ủy quyền, trách nhiệm pháp lý sẽ được áp dụng, bao gồm: Hủy bỏ hợp đồng: Nếu một trong hai bên vi phạm các điều khoản trong hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng. Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra. Những quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên mà còn tạo ra môi trường giao dịch minh bạch, an toàn hơn trong lĩnh vực đất đai.
Các quy định pháp luật về ủy quyền quyền sử dụng đất không chỉ giúp quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp pháp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch đất đai. Việc hiểu rõ các quy định này sẽ giúp người dân, doanh nghiệp thực hiện quyền lợi của mình một cách hiệu quả và tránh được rủi ro pháp lý.

4. Giấy ủy quyền sử dụng đất có cần công chứng, chứng thực không?
Theo quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về thủ tục chứng thực chữ ký thì Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.
Căn cứ Điều 14 Thông tư 01/2020/TT-BTP quy định chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì việc ủy quyền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì được thực hiện dưới hình thức chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền.
Như vậy, trong trường hợp giấy ủy quyền sử dụng đất là trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản thì phải chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền đó. Theo đó, giấy tờ và quy trình thực hiện chứng thực được quy định cụ thể tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
Ngoài ra, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
- Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
- Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
- Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
>>> Xem thêm bài viết: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
5. Câu hỏi thường gặp
Giấy ủy quyền sử dụng đất có thể được lập bằng hình thức nào?
Giấy ủy quyền sử dụng đất có thể được lập bằng nhiều hình thức khác nhau, bao gồm cả văn bản tay và văn bản in. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp, người ủy quyền nên soạn thảo giấy ủy quyền theo mẫu quy định hoặc thông qua các cơ quan công chứng. Điều này giúp các bên liên quan có thể dễ dàng chứng minh quyền lợi của mình trong trường hợp cần thiết.
Tôi có thể ủy quyền sử dụng đất cho nhiều người cùng một lúc không?
Có, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền sử dụng đất cho nhiều người cùng một lúc. Trong giấy ủy quyền, bạn cần chỉ rõ các quyền và nghĩa vụ của từng bên. Tuy nhiên, điều này có thể dẫn đến phức tạp trong việc quản lý và thực hiện quyền sử dụng đất, vì vậy, bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định. Thêm vào đó, việc xác định rõ ràng quyền lợi của mỗi bên là rất quan trọng để tránh các tranh chấp phát sinh sau này.
Tôi có thể thu hồi giấy ủy quyền sử dụng đất không? Nếu có, quy trình như thế nào?
Có, bạn có quyền thu hồi giấy ủy quyền sử dụng đất bất cứ lúc nào nếu có lý do chính đáng. Để thu hồi giấy ủy quyền, bạn cần lập một văn bản thông báo thu hồi giấy ủy quyền và gửi đến bên được ủy quyền. Văn bản này nên được lập thành nhiều bản để cả hai bên cùng giữ một bản sao. Việc thu hồi này cũng nên được công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của bạn trong các giao dịch liên quan sau này.
Kết thúc bài viết về Ủy quyền sử dụng đất là gì?, việc hiểu rõ về khái niệm này là rất quan trọng đối với cả cá nhân và tổ chức. Qua bài viết, chúng ta đã tìm hiểu sâu về các quy định, quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến ủy quyền sử dụng đất. Điều này không chỉ giúp bạn nắm vững thông tin cần thiết mà còn hỗ trợ trong việc thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất một cách hợp pháp và hiệu quả. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần tư vấn thêm, hãy liên hệ với ACC HCM để được hỗ trợ chi tiết và tận tình nhất.
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN