Ai có thẩm quyền lập vi bằng là vấn đề được nhiều cá nhân và doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện các giao dịch dân sự cần ghi nhận sự kiện, hành vi thực tế. Việc xác định đúng thẩm quyền giúp đảm bảo giá trị pháp lý của vi bằng, tránh rủi ro tranh chấp sau này. Thủ tục này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia. Cùng ACC HCM tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Ai có thẩm quyền lập vi bằng? Giải đáp
Theo quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP, chỉ Thừa phát lại mới có thẩm quyền lập vi bằng. Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện các công việc liên quan đến việc ghi nhận sự kiện, hành vi theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
Thẩm quyền này được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính khách quan và hợp pháp của vi bằng. Các văn phòng Thừa phát lại hoạt động độc lập, không thuộc hệ thống cơ quan nhà nước trực tiếp nhưng chịu sự quản lý của Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp địa phương.
Luật Công chứng 2024 quy định về hoạt động công chứng, chứng thực nhưng không trao thẩm quyền lập vi bằng cho công chứng viên. Do đó, công chứng viên chỉ thực hiện việc công chứng hợp đồng, giao dịch mà không được lập vi bằng. Việc phân định rõ thẩm quyền giữa
Thừa phát lại và công chứng viên giúp người dân lựa chọn đúng dịch vụ phù hợp với nhu cầu ghi nhận sự kiện thực tế. Thừa phát lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về trình tự, thủ tục khi lập vi bằng. Họ có quyền từ chối yêu cầu nếu nội dung vi phạm pháp luật hoặc không thuộc phạm vi thẩm quyền.
2. Phạm vi hoạt động của Thừa phát lại khi lập vi bằng
Thừa phát lại được phép lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở. Phạm vi này được quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ.
Vi bằng có thể ghi nhận nhiều loại sự kiện như việc giao nhận tài sản, hiện trạng nhà đất trước khi cho thuê hoặc bán, hay việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Mỗi vi bằng phải mô tả chi tiết, khách quan và có chữ ký của các bên liên quan cùng Thừa phát lại.
Thừa phát lại không được lập vi bằng cho các sự kiện thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước khác như điều tra hình sự hoặc thanh tra hành chính. Việc giới hạn phạm vi giúp tránh chồng chéo chức năng giữa các cơ quan.
Xem thêm: Khi nào cần lập vi bằng giao nhận hàng hóa? Quy định mới
3. Giá trị pháp lý của vi bằng do Thừa phát lại lập
Vi bằng do Thừa phát lại lập có giá trị chứng cứ theo quy định của pháp luật tố tụng. Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền xem xét vi bằng như một nguồn chứng cứ quan trọng khi giải quyết tranh chấp.
Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định vi bằng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ nội dung theo mẫu quy định và được lưu trữ tại văn phòng Thừa phát lại. Bản sao vi bằng có thể được cấp cho các bên liên quan theo yêu cầu.
Vi bằng không thay thế được hợp đồng công chứng hoặc các văn bản hành chính khác. Tuy nhiên, nó bổ sung chứng cứ về sự kiện thực tế mà các văn bản khác khó ghi nhận được.
Xem thêm: Hướng dẫn lập vi bằng ghi nhận việc thông báo
4. Những lưu ý khi yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng
Người yêu cầu cần cung cấp đầy đủ thông tin về sự kiện cần ghi nhận và các giấy tờ liên quan để Thừa phát lại kiểm tra. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng giúp quá trình lập vi bằng diễn ra nhanh chóng và chính xác.
Các bên tham gia phải có mặt hoặc ủy quyền hợp lệ cho người khác tham dự buổi lập vi bằng. Thừa phát lại sẽ mô tả chi tiết hiện trạng và sự kiện theo quan sát trực tiếp.
Sau khi lập xong, vi bằng cần được các bên ký xác nhận. Nếu có sai sót, Thừa phát lại có trách nhiệm đính chính theo quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
5. Câu hỏi thường gặp
Thừa phát lại có được lập vi bằng ở tỉnh khác không?
Thừa phát lại chỉ được lập vi bằng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đặt trụ sở theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP. Nếu cần lập vi bằng ở địa phương khác, người yêu cầu phải liên hệ văn phòng Thừa phát lại tại địa phương đó.
Vi bằng có thay thế được công chứng hợp đồng không?
Vi bằng không thay thế được công chứng vì Luật Công chứng 2024 quy định công chứng viên thực hiện việc chứng nhận tính hợp pháp của hợp đồng. Vi bằng chỉ ghi nhận sự kiện, hành vi thực tế mà không chứng nhận nội dung giao dịch.
Ai được quyền yêu cầu lập vi bằng?
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng khi có nhu cầu ghi nhận sự kiện, hành vi theo quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP. Người yêu cầu phải cung cấp thông tin chính xác và chịu trách nhiệm về tính trung thực của yêu cầu.
Ai có thẩm quyền lập vi bằng là câu hỏi cần được giải đáp rõ ràng để người dân lựa chọn đúng dịch vụ. Việc hiểu rõ thẩm quyền của Thừa phát lại giúp các giao dịch diễn ra an toàn và có giá trị pháp lý cao.Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ lập vi bằng đúng quy định, hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay.
Để lại một bình luận