Bài tập tình huống luật đất đai luôn là phần quan trọng giúp sinh viên luật, cán bộ địa chính và người dân nắm vững cách áp dụng pháp luật thực tế vào các tranh chấp phổ biến hiện nay. Với hàng nghìn giao dịch đất đai diễn ra mỗi ngày, việc hiểu rõ quy định pháp luật giúp hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Hãy cùng ACC HCM tìm hiểu để áp dụng chính xác nhất.

1. Tình huống 1 – Chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi giấy chứng nhận đứng tên hộ gia đình
Việc chuyển nhượng đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình thường gây bối rối vì phải xác định rõ thành viên đồng sở hữu và cần chữ ký của ai. Dưới đây là tình huống thực tế thường gặp nhất hiện nay.
Ông Nguyễn Văn A đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) năm 2005 với tư cách “hộ ông Nguyễn Văn A”. Hiện nay hộ gia đình còn ông A, vợ và 3 người con đã trưởng thành, trong đó con cả đã lập gia đình riêng và ra ở riêng từ năm 2015. Nay ông A muốn bán toàn bộ thửa đất để chia cho các con. Hỏi hợp đồng chuyển nhượng cần chữ ký của những ai mới hợp pháp?
Theo khoản 4 Điều 259 Luật Đất đai 2024 và các quy định liên quan, tài sản chung của hộ gia đình được xác định theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận và các thành viên còn sinh sống trong hộ tại thời điểm thực hiện giao dịch. Như vậy, trường hợp này các thành viên đồng sở hữu bao gồm ông A, bà vợ và 3 người con (kể cả con cả dù đã ra ở riêng nhưng vẫn thuộc hộ khẩu tại thời điểm giao dịch nếu chưa tách khẩu chính thức). Do đó, hợp đồng chuyển nhượng phải có chữ ký của tất cả các thành viên là người có quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã thành niên
Nếu thiếu chữ ký của một trong các thành viên này, hợp đồng sẽ bị vô hiệu theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 và văn phòng công chứng có quyền từ chối chứng nhận. Để đơn giản hóa, gia đình có thể làm thủ tục tách sổ cho từng thành viên trước khi bán hoặc lập văn bản ủy quyền hợp pháp có công chứng cho ông A đại diện toàn bộ.
2. Tình huống 2 – Nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp vượt hạn mức theo Luật Đất đai 2024
Hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp là vấn đề được thay đổi lớn trong Luật Đất đai 2024, dẫn đến nhiều thắc mắc thực tế khi cá nhân muốn tích tụ đất để sản xuất quy mô lớn.
Chị Trần Thị B hiện đang sử dụng 1,8 ha đất trồng lúa tại tỉnh Đồng Tháp do nhận thừa kế từ cha mẹ. Tháng 9/2025, chị muốn nhận chuyển nhượng thêm 2,5 ha đất lúa của hàng xóm để mở trang trại. Hỏi chị B có được nhận chuyển nhượng toàn bộ không?
Theo Điều 177 Luật Đất đai 2024, hạn mức nhận chuyển nhượng đất trồng lúa của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp cùng loại tại địa phương. Tại tỉnh Đồng Tháp, hạn mức giao đất trồng lúa theo Quyết định 19/2023/QĐ-UBND là 3 ha, do đó hạn mức nhận chuyển nhượng tối đa là 30 ha. Hiện tại chị B đang có 1,8 ha, nên việc nhận thêm 2,5 ha là hoàn toàn hợp pháp (tổng chỉ mới 4,3 ha, vẫn dưới 30 ha). Tuy nhiên, cần lưu ý Khoản 6 Điều 45: Nếu chị B nhận chuyển nhượng quá hạn mức giao đất (tức là nhận thêm phần vượt quá 3ha đất lúa) thì phải lập tổ chức kinh tế và có Phương án sử dụng đất nông nghiệp được UBND cấp huyện phê duyệt
Tuy nhiên, cần lưu ý: (i) phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp, (ii) không được nhận chuyển nhượng đất lúa trong khu vực phải giữ để bảo vệ an ninh lương thực theo quy hoạch tỉnh, (iii) phải làm thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai trong 30 ngày kể từ ngày công chứng hợp đồng. Như vậy chị B được phép nhận chuyển nhượng toàn bộ 2,5 ha mà không vi phạm quy định.
Xem thêm: Bài tập về tranh chấp hợp đồng mua bán căn nhà (Có đáp án)
3. Tình huống 3 – Thu hồi đất để thực hiện dự án khu đô thị mới có được bồi thường bằng đất ở không
Vấn đề bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất luôn là tâm điểm tranh chấp. Tình huống dưới đây rất phổ biến tại các tỉnh đang đô thị hóa nhanh.
Gia đình anh Lê Văn C có 800 m² đất nông nghiệp tại xã đang trong quy hoạch chuyển đổi thành khu đô thị mới của tỉnh. Tháng 10/2025, UBND tỉnh ra quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án. Gia đình anh C có nguyện vọng được bồi thường bằng đất ở tại khu tái định cư. Hỏi gia đình anh C có được đáp ứng không?
Theo Điều 96 Luật Đất đai 2024, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong khu vực đô thị hoặc ven đô thị đang chuyển đổi mục đích thì ưu tiên bố trí đất ở hoặc nhà tái định cư nếu địa phương có quỹ đất.
Cụ thể, khoản 1 Điều 96 quy định rõ: Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền; nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất thì được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác hoặc nhà ở. Như vậy, gia đình anh C có thể được bồi thường bằng đất ở tại khu tái định cư nếu đáp ứng đủ điều kiện: (i) có nhu cầu, (ii) địa phương còn quỹ đất tái định cư. Mức bồi thường cụ thể sẽ dựa trên giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
Xem thêm: Trắc nghiệm Luật kinh doanh bất động sản (Có đáp án)
4. Tình huống 4 – Cấp sổ đỏ cho đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 theo Luật mới
Việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho đất không giấy tờ luôn là nỗi lo của hàng triệu hộ gia đình. Luật Đất đai 2024 đã mở rộng điều kiện rất nhiều so với Luật 2013.
Ông Phạm Văn D đang sử dụng 300 m² đất ở tại TP.HCM từ năm 1985, không có giấy tờ gì, chỉ có xác nhận của UBND phường là sử dụng ổn định, không tranh chấp. Nay ông muốn làm sổ đỏ. Hỏi ông có được cấp không và thủ tục thế nào?
Theo khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024, đất không có giấy tờ sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014, được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp ông D sử dụng từ năm 1985 (trước 15/10/1993) thì áp dụng khoản 2 Điều 138. Ông sẽ được cấp Giấy chứng nhận và việc nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Thủ tục thực hiện như sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện gồm đơn xin cấp GCN (mẫu 04a), xác nhận của UBND phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, biên lai nộp thuế đất hàng năm (nếu có).
- Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã.
- Bước 3: Nếu không có tranh chấp, cơ quan tài nguyên môi trường thẩm định, trình UBND quận/huyện ký quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
- Bước 4: Ông D nộp tiền sử dụng đất theo bảng giá đất của TP.HCM nhân hệ số K (thường 0,5–1 lần bảng giá).
Như vậy ông D hoàn toàn đủ điều kiện được cấp sổ đỏ mà không phải nộp phạt.
5. Tình huống 5 – Tranh chấp ranh giới giữa hai thửa đất liền kề
Tranh chấp ranh giới là loại tranh chấp phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt ở khu vực nông thôn và ngoại thành.
Hai thửa đất của ông Trần Văn E và bà Nguyễn Thị F liền kề nhau tại huyện Củ Chi, TP.HCM. Năm 2025, ông E đo đạc lại thì phát hiện bà F lấn sang 1,2 m chiều dài toàn bộ thửa đất của mình. Bà F cho rằng ranh giới hiện tại đã tồn tại hơn 20 năm và ông E không khiếu nại gì. Hỏi ông E có đòi lại được phần đất bị lấn không?
Theo khoản 4 Điều 175 Bộ luật Dân sự 2015, nếu phần đất tranh chấp đã được sử dụng công khai, liên tục, không có tranh chấp trong thời gian 10 năm đối với đất có giấy tờ hoặc 30 năm đối với đất không giấy tờ thì người đang sử dụng được xác lập quyền sử dụng đất theo nguyên tắc “thời hiệu chiếm hữu ngay tình”.
Tuy nhiên, trong trường hợp này, nếu ông E có bản đồ địa chính hoặc trích lục thửa đất trước khi bị lấn (ví dụ sổ đỏ cũ, bản đồ 299, bản đồ giải thửa…) chứng minh được ranh giới hợp pháp ban đầu thì ông vẫn có quyền yêu cầu bà F trả lại đất theo Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015 (quyền đòi lại tài sản). Tòa án sẽ căn cứ vào tài liệu đo đạc chính thức để giải quyết, không chấp nhận lập luận “đã sử dụng 20 năm” nếu ông E có chứng cứ chứng minh hành vi lấn chiếm của bà F. Do đó ông E có khả năng thắng kiện rất cao nếu còn giữ được các tài liệu đo đạc cũ.
6. Câu hỏi thường gặp
Đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng có được chuyển lên đất ở không?
Có. Theo Điều 121 Luật Đất đai 2024, cá nhân nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp được phép xin chuyển mục đích lên đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương (thường 100–300 m² tùy tỉnh). Thời gian giải quyết theo quy định mới tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Hợp đồng chuyển nhượng đất viết tay từ năm 2023 có còn giá trị pháp lý không?
Theo Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng/chứng thực, trừ trường hợp luật có quy định khác. Do đó hợp đồng viết tay từ 2023 không có giá trị pháp lý, các bên cần làm lại hợp đồng công chứng và đăng ký biến động thì mới được công nhận.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam không?
Có. Theo Điều 4 Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023, Việt kiều được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở giống như người trong nước, không giới hạn số lượng, được chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế bình thường.
Bài tập tình huống luật đất đai như trên chỉ là một phần nhỏ trong hàng nghìn tình huống thực tế mà người dân và doanh nghiệp gặp phải mỗi ngày. Việc nắm vững các quy định mới nhất của Luật Đất đai 2024 cùng các nghị định hướng dẫn sẽ giúp bạn tránh được rất nhiều rủi ro pháp lý. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào, liên hệ ACC HCM để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ trọn gói.
Để lại một bình luận