Bản quyền phần mềm có chịu thuế GTGT không? Quy định mới nhất


Trong các giao dịch mua bán, chuyển giao quyền sử dụng và triển khai hệ thống công nghệ thông tin, câu hỏi bản quyền phần mềm có chịu thuế GTGT không cần được xác định dựa trên bản chất của sản phẩm, dịch vụ và hình thức giao dịch. Pháp luật hiện hành phân biệt rõ đối tượng không chịu thuế GTGT với thuế suất 0%; đồng thời, trường hợp mua phần mềm từ nhà cung cấp nước ngoài còn phải xem xét riêng nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài. Bài viết dưới đây của ACC HCM sẽ phân tích quy định về thuế GTGT đối với bản quyền phần mềm, giúp doanh nghiệp kê khai và lập hóa đơn phù hợp.

Bản quyền phần mềm có chịu thuế GTGT không? Mới
Bản quyền phần mềm có chịu thuế GTGT không? Mới

1. Bản quyền phần mềm có chịu thuế GTGT không? Căn cứ pháp lý cốt lõi

1.1. Bản quyền phần mềm là gì theo Luật Sở hữu trí tuệ?

Bản quyền phần mềm được hiểu là quyền tác giả đối với chương trình máy tính theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học theo Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi, bổ sung; quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

Việc chuyển nhượng quyền hoặc chuyển quyền sử dụng đối với chương trình máy tính phải được xác định theo nội dung hợp đồng và quyền mà chủ thể thực tế chuyển giao. Trường hợp giao dịch liên quan đến sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm thì còn phải đối chiếu với pháp luật về công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số và pháp luật thuế GTGT.

1.2. Quy định của Luật Thuế GTGT: Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024, được sửa đổi, bổ sung, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật có liên quan thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết nhóm sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế. Quy định này hiện được thực hiện cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP, trong đó có Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

Do đó, nếu giao dịch bản quyền thực chất thuộc sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải áp dụng thuế suất 10%.

>>> Đọc thêm: Mẫu đơn trình báo mất giấy phép lái xe mới

2. Phân loại thuế GTGT theo từng hoạt động liên quan đến phần mềm

2.1. Sản xuất và bán bản quyền phần mềm trong nước (Không chịu thuế GTGT)

Trường hợp doanh nghiệp cung cấp sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm thuộc phạm vi quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 và khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Khi lập hóa đơn điện tử cho hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp sử dụng ký hiệu thuế suất “KCT” – Không chịu thuế GTGT theo quy định về dữ liệu hóa đơn điện tử hiện hành. Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026 quy định “KCT” là giá trị thể hiện hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động không chịu thuế GTGT không được khấu trừ. Trường hợp thuế GTGT đầu vào sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì doanh nghiệp hạch toán riêng; nếu không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu theo điểm b khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.

2.2. Nhập khẩu bản quyền phần mềm từ nước ngoài (Không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu)

Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam mua bản quyền phần mềm từ nhà cung cấp nước ngoài, nghĩa vụ thuế được xác định theo bản chất của giao dịch và khoản thu nhập mà nhà cung cấp nước ngoài nhận được.

Đối với thuế GTGT nhà thầu nước ngoài, Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định việc xác định hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trường hợp giao dịch thuộc sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì phần tương ứng không tính thuế GTGT; các khoản thu nhập có bản chất khác phải được xác định riêng theo quy định.

2.3. Cung cấp dịch vụ phần mềm (Cài đặt, nâng cấp, bảo hành, kiểm thử phần mềm)

Theo khoản 3 Điều 13 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, cung cấp dịch vụ công nghệ số là việc thực hiện một hoặc một số hoạt động như tư vấn, thiết kế, cài đặt, tích hợp, quản lý, vận hành, đào tạo, số hóa, xử lý dữ liệu, bảo hành, bảo trì, sửa chữa, tân trang, xuất bản, phân phối sản phẩm công nghệ số; cung cấp sản phẩm công nghệ số dưới dạng dịch vụ và các dịch vụ công nghệ số khác.

Trường hợp hoạt động cung cấp dịch vụ thực tế thuộc phạm vi dịch vụ công nghệ số và giao dịch thuộc đối tượng được xác định là sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm theo pháp luật thuế GTGT thì áp dụng quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

2.4. Xuất khẩu bản quyền và dịch vụ phần mềm ra nước ngoài (Áp dụng thuế suất 0%)

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0% theo quy định, trong đó có hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu; tuy nhiên, chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài thuộc trường hợp không áp dụng thuế suất 0%.

Trường hợp là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm xuất khẩu và đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì áp dụng thuế suất 0% theo quy định. Trường hợp giao dịch thực chất là chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài thì không áp dụng thuế suất 0%.

>>> Đọc thêm: Mẫu hợp đồng đo đạc địa chính chuẩn nhất

3. Bản quyền phần mềm mua từ nhà cung cấp nước ngoài: Quy định thuế nhà thầu (FCT)

3.1. Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài đối với tiền bản quyền (Miễn thuế GTGT)

Đối với khoản tiền nhà thầu nước ngoài nhận được từ bản quyền phần mềm, doanh nghiệp Việt Nam phải xác định bản chất khoản thu nhập và đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định về thuế nhà thầu.

Theo Thông tư 69/2025/TT-BTC, trường hợp giao dịch thuộc sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không tính thuế GTGT đối với phần thu nhập tương ứng. Trường hợp khoản thanh toán là tiền bản quyền có nội dung khác với sản phẩm, dịch vụ phần mềm thì doanh nghiệp xác định thuế GTGT theo bản chất giao dịch và quy định về thuế nhà thầu.

3.2. Nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tiền bản quyền (Áp dụng 10%)

Theo Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, thu nhập từ tiền bản quyền của nhà thầu nước ngoài áp dụng tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế TNDN theo phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.

Do đó, đối với khoản thanh toán bản quyền phần mềm cho nhà cung cấp nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam cần xác định riêng thuế GTGT và thuế TNDN theo bản chất giao dịch.

4. Hướng dẫn xuất hóa đơn điện tử cho bản quyền phần mềm chuẩn thuế

4.1. Dòng thuế suất và tiền thuế GTGT thể hiện thế nào trên hóa đơn điện tử? (Ghi KCT hoặc gạch chéo)

Đối với bản quyền hoặc sản phẩm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi lập hóa đơn điện tử doanh nghiệp thể hiện mã “KCT” – Không chịu thuế GTGT theo Phụ lục V ban hành kèm Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026.

Doanh nghiệp không đồng nhất KCT với thuế suất 0%. Thuế suất 0% là mức thuế suất áp dụng cho các trường hợp thuộc Điều 9 Luật Thuế GTGT, trong khi KCT phản ánh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

4.2. Xử lý trường hợp bán máy tính kèm sẵn bản quyền phần mềm

Trong thực tế kinh doanh, việc bán phần cứng như máy tính, máy chủ, thiết bị mạng kèm hệ điều hành hoặc phần mềm ứng dụng bản quyền xảy ra phổ biến. Cách xử lý thuế GTGT được xác định theo nội dung hợp đồng và khả năng tách riêng giá trị phần mềm.

Trường hợp 1: Tách riêng được giá trị phần mềm: Nếu hợp đồng, báo giá và hóa đơn xác định riêng giá trị thiết bị và giá trị phần mềm thì phần thiết bị áp dụng thuế GTGT theo quy định đối với thiết bị, phần sản phẩm phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp 2: Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hoặc công nghệ kèm máy móc, thiết bị nhưng không tách riêng được giá trị: Theo khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì phải tách riêng giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ; nếu không tách riêng được thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

>>> Đọc thêm: Mẫu biên bản xác minh hiện trạng sử dụng đất

5. Rủi ro thường gặp và cách phân bổ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp phần mềm

5.1. Thuế GTGT đầu vào của hoạt động không chịu thuế có được khấu trừ không?

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động không chịu thuế GTGT không được khấu trừ. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào này không được khấu trừ thì được tính vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.

5.2. Nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung

Trường hợp thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp phải hạch toán riêng. Nếu không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra theo điểm b khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.

6. Dịch vụ tư vấn thuế, rà soát sổ sách và tối ưu chi phí thuế doanh nghiệp

Nhằm hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, ACC HCM cung cấp giải pháp tư vấn thuế toàn diện cho doanh nghiệp phần mềm: rà soát hồ sơ xuất hóa đơn, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế nhà thầu (FCT) và hỗ trợ phân bổ thuế GTGT đầu vào chính xác, hợp pháp.

7. Câu hỏi thường gặp

Mua bản quyền phần mềm từ Microsoft, Adobe qua thẻ visa công ty có phải nộp thuế nhà thầu không?

Doanh nghiệp Việt Nam mua phần mềm từ nhà cung cấp nước ngoài cần xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu theo bản chất giao dịch và khoản thanh toán. Trường hợp khoản thanh toán được xác định là tiền bản quyền thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN 10% trên doanh thu tính thuế theo Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Hóa đơn bán bản quyền phần mềm ghi thuế suất 0% hay để trống/không chịu thuế?

Bản quyền hoặc sản phẩm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì trên dữ liệu hóa đơn sử dụng mã “KCT” – Không chịu thuế GTGT theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026. Thuế suất 0% chỉ áp dụng khi giao dịch thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất 0% theo Điều 9 Luật Thuế GTGT.

Bán máy tính để bàn có cài sẵn hệ điều hành Windows bản quyền thì xuất hóa đơn như thế nào?

Nếu tách riêng được giá trị thiết bị và phần mềm thì lập hóa đơn theo từng giá trị tương ứng; phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT được thể hiện mã KCT. Trường hợp chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hoặc công nghệ kèm máy móc, thiết bị nhưng không tách riêng được giá trị thì toàn bộ giá trị hợp đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Bản quyền phần mềm có chịu thuế gtgt không là nội dung cần được doanh nghiệp xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu chi phí. Việc nắm rõ các quy định giúp tránh các vấn đề pháp lý không mong muốn. Liên hệ ACC HCM để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện thủ tục thuế liên quan.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *