Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản [Có Đáp Án]


Môn Kỹ thuật Soạn thảo Văn bản là môn học trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết để soạn thảo các văn bản một cách chính xác, khoa học, hiệu quả. Môn học này đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong công việc hành chính, văn phòng và nghiên cứu khoa học. Hãy cùng ACC HCM tìm hiểu các câu hỏi nhận định sau:

Câu hỏi nhận định đúng sai kỹ thuật soạn thảo văn bản

1. Văn bản là một sản phẩm ngôn ngữ được sử dụng để truyền tải thông tin, ý kiến, tình cảm của người viết đến người đọc hoặc người nghe. (Đúng)

Giải thích: Văn bản là một sản phẩm ngôn ngữ được sử dụng để truyền tải thông tin, ý kiến, tình cảm của người viết đến người đọc hoặc người nghe. Văn bản có thể được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như văn bản viết tay, văn bản đánh máy, văn bản in, văn bản điện tử, v.v.

2. Mục đích của văn bản là để thông báo, thuyết phục, giải trí hoặc hướng dẫn. (Đúng)

Giải thích: Mục đích của văn bản là để thông báo, thuyết phục, giải trí hoặc hướng dẫn. Văn bản thông báo có mục đích cung cấp thông tin cho người đọc hoặc người nghe. Văn bản thuyết phục có mục đích tác động đến suy nghĩ, hành vi của người đọc hoặc người nghe. Văn bản giải trí có mục đích mang lại sự vui vẻ, thư giãn cho người đọc hoặc người nghe. Văn bản hướng dẫn có mục đích hướng dẫn người đọc hoặc người nghe cách làm một việc gì đó.

3. Loại văn bản được sử dụng trong mỗi trường hợp cụ thể phụ thuộc vào mục đích giao tiếp và đối tượng giao tiếp. (Đúng)

Giải thích: Loại văn bản được sử dụng trong mỗi trường hợp cụ thể phụ thuộc vào mục đích giao tiếp và đối tượng giao tiếp. Ví dụ, nếu bạn muốn cung cấp thông tin về một sự kiện cho công chúng, bạn sẽ sử dụng một bài báo tin tức. Nếu bạn muốn thuyết phục ai đó mua sản phẩm của mình, bạn sẽ sử dụng một văn bản quảng cáo. Nếu bạn muốn hướng dẫn ai đó cách sử dụng một thiết bị, bạn sẽ sử dụng một sách hướng dẫn sử dụng.

4. Văn bản hành chính là loại văn bản được sử dụng trong các hoạt động quản lý nhà nước và quản lý xã hội. (Đúng)

Giải thích: Văn bản hành chính là loại văn bản được sử dụng trong các hoạt động quản lý nhà nước và quản lý xã hội. Văn bản hành chính có thể được chia thành nhiều loại khác nhau như văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, văn bản điều hành, văn bản thông báo, văn bản báo cáo, v.v.

5. Văn bản pháp luật là loại văn bản được sử dụng để thiết lập các quy tắc, chuẩn mực pháp lý nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. (Đúng)

Giải thích: Văn bản pháp luật là loại văn bản được sử dụng để thiết lập các quy tắc, chuẩn mực pháp lý nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội. Văn bản pháp luật có thể được chia thành nhiều loại khác nhau như Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết, v.v.

6. Văn bản khoa học là loại văn bản được sử dụng để trình bày kết quả nghiên cứu khoa học. (Đúng)

Giải thích: Văn bản khoa học là loại văn bản được sử dụng để trình bày kết quả nghiên cứu khoa học. Văn bản khoa học có thể được chia thành nhiều loại khác nhau như luận văn khoa học, bài báo khoa học, sách khoa học, v.v.

7. Văn bản kinh doanh là loại văn bản được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh. (Đúng)

Giải thích: Văn bản kinh doanh là loại văn bản được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh. Văn bản kinh doanh có thể được chia thành nhiều loại khác nhau như hợp đồng, hóa đơn, báo cáo tài chính, thư kinh doanh, v.v.

>>> Tham khảo: Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật đầu tư (Có đáp án)

8. Yêu cầu đối với văn bản hành chính là phải chính xác, rõ ràng, logic, có tính pháp lý. (Đúng)

Giải thích: Yêu cầu đối với văn bản hành chính là phải chính xác, rõ ràng, logic, có tính pháp lý. Văn bản hành chính phải được viết theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, logic để người đọc có thể hiểu và thực hiện đúng.

9. Kỹ thuật trình bày văn bản chỉ áp dụng cho các văn bản in. (Sai)

Giải thích: Kỹ thuật trình bày văn bản áp dụng cho cả văn bản in và văn bản điện tử. Việc trình bày văn bản một cách khoa học, đẹp mắt giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận thông tin và tạo ấn tượng tốt về văn bản.

10. Sử dụng nhiều phông chữ khác nhau trong cùng một văn bản giúp văn bản đẹp mắt hơn. (Sai)

Giải thích: Việc sử dụng nhiều phông chữ khác nhau trong cùng một văn bản có thể khiến văn bản trở nên rối mắt và khó đọc. Nên sử dụng tối đa 2-3 phông chữ trong cùng một văn bản để đảm bảo tính thống nhất và dễ đọc.

11. Nên sử dụng cỡ chữ lớn cho toàn bộ nội dung văn bản. (Sai)

Giải thích: Nên sử dụng cỡ chữ phù hợp với từng phần nội dung văn bản. Ví dụ, tiêu đề nên sử dụng cỡ chữ lớn hơn nội dung chính, chú thích nên sử dụng cỡ chữ nhỏ hơn nội dung chính.

12. Nên sử dụng nhiều màu sắc khác nhau trong cùng một văn bản. (Sai)

Giải thích: Việc sử dụng nhiều màu sắc khác nhau trong cùng một văn bản có thể khiến văn bản trở nên rối mắt và khó đọc. Nên sử dụng tối đa 2-3 màu sắc trong cùng một văn bản để đảm bảo tính thống nhất và dễ đọc.

>>> Tham khảo: Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự

13. Nên sử dụng nhiều hình ảnh và biểu đồ trong cùng một văn bản. (Đúng)

Giải thích: Việc sử dụng hình ảnh và biểu đồ phù hợp giúp minh họa nội dung văn bản, thu hút sự chú ý của người đọc và giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận thông tin.

14. Nên đặt hình ảnh và biểu đồ ở bất kỳ vị trí nào trong văn bản. (Sai)

Giải thích: Nên đặt hình ảnh và biểu đồ ở vị trí phù hợp với nội dung văn bản. Ví dụ, hình ảnh và biểu đồ minh họa cho một ý cụ thể nên được đặt gần ý đó.

15. Nên sử dụng nhiều đường kẻ và khung trong cùng một văn bản. (Sai)

Giải thích: Việc sử dụng nhiều đường kẻ và khung trong cùng một văn bản có thể khiến văn bản trở nên rối mắt và khó đọc. Nên sử dụng đường kẻ và khung một cách tiết kiệm để làm nổi bật nội dung quan trọng hoặc phân chia các phần nội dung.

16. Nên canh lề trái và phải của văn bản bằng nhau. (Đúng)

Giải thích: Việc canh lề trái và phải của văn bản bằng nhau giúp tạo sự đồng nhất và đẹp mắt cho văn bản.

17. Nên căn giữa tất cả các dòng văn bản trong văn bản. (Sai)

Giải thích: Việc căn giữa tất cả các dòng văn bản trong văn bản có thể khiến văn bản trở nên khó đọc. Nên căn lề trái hoặc căn lề trái – phải cho văn bản tùy theo mục đích sử dụng.

18. Nên sử dụng khoảng cách dòng lớn trong văn bản. (Sai)

Giải thích: Nên sử dụng khoảng cách dòng phù hợp với cỡ chữ và nội dung văn bản. Khoảng cách dòng quá lớn có thể khiến văn bản trở nên lỏng lẻo, khó đọc, còn khoảng cách dòng quá nhỏ có thể khiến văn bản trở nên chật chội, khó đọc.

19. Nên sử dụng hiệu ứng chữ nghệ thuật trong văn bản. (Tùy thuộc vào trường hợp)

Giải thích: Việc sử dụng hiệu ứng chữ nghệ thuật có thể giúp tạo điểm nhấn cho văn bản, nhưng cần sử dụng một cách tiết kiệm và phù hợp với nội dung văn bản. Việc sử dụng quá nhiều hiệu ứng chữ nghệ thuật có thể khiến văn bản trở nên rối mắt và khó đọc.

20. Số và ký hiệu văn bản được đặt ở góc trên bên phải của văn bản. (Sai)

Giải thích: Số và ký hiệu văn bản được đặt ở giữa, phía trên nội dung văn bản, ngay dưới quốc hiệu và tiêu ngữ (theo mẫu tại Thông tư 01/2011/TT-BNV).

21. Tất cả văn bản hành chính đều phải trình bày trên khổ giấy A4. (Đúng)

Giải thích: Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định văn bản hành chính trình bày trên khổ A4 (210mm x 297mm) để đảm bảo tính thống nhất.

22. Thể thức văn bản phải bao gồm chữ ký và con dấu của cơ quan ban hành. (Đúng)

Giải thích: Văn bản hành chính cần có chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu (trừ một số trường hợp đặc biệt) để đảm bảo tính pháp lý.

23. Văn bản hành chính phải có quốc hiệu và tiêu ngữ. (Đúng)

Giải thích: Theo quy định tại Thông tư 01/2011/TT-BNV, văn bản hành chính (như quyết định, công văn) phải có quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.

24. Tên cơ quan ban hành văn bản phải được viết in hoa toàn bộ. (Đúng)

Giải thích: Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được viết in hoa, không dấu, đặt dưới quốc hiệu và tiêu ngữ (theo Thông tư 01/2011/TT-BNV).

25. Chữ ký số có thể thay thế chữ ký tay trong văn bản hành chính điện tử. (Đúng)

Giải thích: Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, chữ ký số được sử dụng trong văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay.

Việc ôn tập và rèn luyện qua các câu hỏi nhận định đúng sai kỹ thuật soạn thảo văn bản không chỉ giúp người học củng cố kiến thức lý thuyết mà còn nâng cao khả năng phân tích, đánh giá tính chính xác và hợp lý trong quá trình soạn thảo văn bản hành chính. Đây là một công cụ hữu ích để chuẩn bị tốt cho các kỳ thi cũng như áp dụng hiệu quả trong thực tiễn công việc.

26. Mọi nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao đều là VBQPPL. (Sai)

Giải thích: Chỉ nghị quyết hướng dẫn áp dụng pháp luật thống nhất mới là VBQPPL (Điều 21 Luật 2015). Các nghị quyết khác là văn bản hành chính. Trong soạn thảo, cần xác định mục đích để chọn loại văn bản phù hợp.

27. Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có quyền ban hành thông tư liên tịch QPPL. (đúng)

Giải thích: Văn phòng Chính phủ hoạt động theo chế độ thủ trưởng, Chủ nhiệm là người đứng đầu, có quyền liên tịch với Chánh án TAND tối cao hoặc Viện KSND tối cao (khoản 8 Điều 4 Luật 2015.

28. Nhận định: Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương đều có quyền ban hành văn bản quyết định. Nhận định đúng

Quyết định có thể là VBQPPL (theo Điều 4 Luật 2015) hoặc văn bản hành chính. Nếu là văn bản hành chính, nhiều chủ thể có thẩm quyền, nhưng chủ yếu thuộc cá nhân giải quyết vấn đề cụ thể. Trong kỹ năng soạn thảo văn bản, bạn cần xem xét nội dung để chọn tư cách ban hành đúng, tránh lạm dụng thẩm quyền.

29. Nhận định: Tổng Thanh tra Chính phủ được quyền ban hành thông tư. Nhận định đúng.

Vì Thanh tra Chính phủ hoạt động theo chế độ thủ trưởng, Tổng Thanh tra là người đứng đầu, nên có quyền theo khoản 8 Điều 4 Luật 2015. Điều này nhắc nhở rằng trong soạn thảo, phải chú ý đến cơ cấu tổ chức để xác định người ký văn bản.

30. Nhận định: Hội Luật gia Việt Nam có thể liên tịch ban hành văn bản QPPL với tên gọi nghị quyết. Nhận định sai.

Theo khoản 3 và 5 Điều 4 Luật 2015, chỉ Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mới có quyền. Trong kỹ năng soạn thảo văn bản, việc liên tịch phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính hợp pháp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *