Các câu hỏi nhận định đúng sai Luật Hình sự (Có đáp án)


Bạn đang loay hoay với những câu hỏi nhận định đúng sai Luật Hình sự trong kỳ thi sắp tới? Chỉ nắm vững lý thuyết là chưa đủ, việc hiểu rõ bản chất vấn đề và cách lập luận chặt chẽ mới là chìa khóa giúp bạn đạt điểm tuyệt đối. Bài viết dưới đây, ACC HCM không chỉ cung cấp ngân hàng câu hỏi nhận định đúng sai luật hình sự đa dạng mà còn đi kèm lời giải thích dựa trên các nghị định, thông tư mới nhất, giúp bạn tự tin chinh phục mọi đề thi.

1. Tầm quan trọng của dạng bài tập nhận định trong Luật Hình sự

Dạng bài tập nhận định đúng sai luật hình sự là một phần không thể thiếu trong chương trình học và ôn thi Luật Hình sự, giúp kiểm tra khả năng nắm bắt nguyên tắc pháp lý, phân tích cấu thành tội phạm và áp dụng Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Những câu hỏi này không chỉ yêu cầu kiến thức lý thuyết mà còn đòi hỏi kỹ năng lập luận logic, đặc biệt khi liên quan đến các quy định mới về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại (Điều 75-79 BLHS 2015 sửa đổi).

Việc luyện tập dạng này giúp sinh viên luật tránh sai lầm phổ biến, tăng cường sự tự tin khi đối mặt với đề thi thực tế, đồng thời củng cố sự hiểu biết về các nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC như Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP về án treo.

2. Nhóm câu hỏi nhận định Luật Hình sự – Phần chung

Nhóm câu hỏi nhận định Luật Hình sự - Phần chung
Nhóm câu hỏi nhận định Luật Hình sự – Phần chung

Phần chung của nhận định đúng sai luật hình sự tập trung vào các khái niệm nền tảng, nguyên tắc áp dụng và cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Dưới đây là các câu hỏi mẫu được cập nhật, kèm giải thích chi tiết dựa trên căn cứ pháp lý hiện hành.

2.1. Các nguyên tắc cơ bản và hiệu lực của Bộ luật Hình sự

1. Cấu thành tội phạm bao gồm 4 yếu tố: chủ thể tội phạm, khách thể tội phạm, hành vi phạm tội và hậu quả của tội phạm. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 8 BLHS 2015 (sửa đổi 2017), cấu thành tội phạm là tập hợp các yếu tố bắt buộc, bao gồm chủ thể (người có năng lực trách nhiệm hình sự – Điều 12), khách thể (quan hệ xã hội được bảo vệ – Điều 9), mặt khách quan (hành vi nguy hiểm – Điều 10) và mặt chủ quan (lỗi – Điều 11). Hậu quả không phải lúc nào cũng là yếu tố bắt buộc, nhưng trong cấu thành tổng quát, nó được xem xét để đánh giá mức độ nguy hiểm.

2. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là tội phạm. (Sai)

Giải thích: Theo Điều 7 BLHS 2015 (sửa đổi 2017), chỉ hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong luật hình sự và có đầy đủ cấu thành mới là tội phạm. Các vi phạm hành chính hoặc dân sự không thuộc phạm vi này.

3. Chỉ người đã đủ 16 tuổi mới có thể là chủ thể tội phạm. (Sai)

Giải thích: Theo Điều 12 BLHS 2015 (sửa đổi 2017), người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm hình sự về một số tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, như giết người hoặc cướp tài sản.

4. Khách thể tội phạm chỉ bao gồm những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. (Đúng)

Giải thích: Điều 9 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) quy định khách thể là các quan hệ xã hội về an ninh quốc gia, trật tự xã hội, nhân thân, tài sản, kinh tế, môi trường và an ninh mạng.

5. Hành vi phạm tội là hành vi có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý. (Đúng)

Giải thích: Điều 10 và 11 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) xác định mặt khách quan là hành vi nguy hiểm có lỗi, với lỗi cố ý (trực tiếp/gián tiếp) hoặc vô ý (do quá tự tin/cẩu thả).

6. Hậu quả của tội phạm chỉ bao gồm những tổn hại về mặt vật chất. (Sai)

Giải thích: Hậu quả bao gồm cả vật chất (tài sản, sức khỏe) và tinh thần (danh dự, nhân phẩm), theo đánh giá mức độ nguy hiểm tại Điều 9 BLHS 2015 (sửa đổi 2017).

7. Chỉ có tội phạm mới có thể bị áp dụng hình phạt. (Sai)

Giải thích: Ngoài hình phạt (Điều 30-58 BLHS 2015 sửa đổi), còn có biện pháp tư pháp như cấm đảm nhiệm chức vụ, tịch thu tài sản (Điều 59-64), áp dụng cho cả vi phạm không đủ cấu thành tội phạm.

8. Mọi tội phạm đều có mức độ nghiêm trọng như nhau. (Sai)

Giải thích: Điều 9 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) phân loại tội phạm thành ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng dựa trên mức độ nguy hiểm xã hội.

9. Chỉ có Tòa án mới có thẩm quyền xét xử tội phạm. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 25 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (hợp nhất với BLHS 2015 sửa đổi), Tòa án có thẩm quyền xét xử, trong khi VKSND và cơ quan điều tra hỗ trợ tố tụng.

2.2. Tội phạm và các giai đoạn thực hiện tội phạm

10. Tội phạm hoàn thành khi hành vi nguy hiểm đã thực hiện xong, dù hậu quả chưa xảy ra. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 15 BLHS 2015 (sửa đổi 2017), tội phạm hoàn thành ở giai đoạn thực hiện xong hành vi, không phụ thuộc hậu quả (ví dụ: tội giết người hoàn thành khi hành vi kết liễu tính mạng).

11. Chuẩn bị phạm tội chỉ áp dụng cho tội nghiêm trọng trở lên. (Đúng)

Giải thích: Điều 14 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) quy định chuẩn bị là hành vi tìm kiếm công cụ, tạo điều kiện phạm tội, chỉ truy cứu với tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

12. Giai đoạn phạm tội chưa đạt có thể bị xử lý như tội phạm hoàn thành nếu có hậu quả. (Sai)

Giải thích: Phạm tội chưa đạt (Điều 15) bị xử lý nhẹ hơn hoàn thành, ngay cả khi có hậu quả, dựa trên mức độ thực hiện.

2.3. Đồng phạm và các tình tiết loại trừ trách nhiệm hình sự

13. Đồng phạm là sự thỏa thuận thực hiện tội phạm giữa hai người trở lên. (Đúng)

Giải thích: Điều 17 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) định nghĩa đồng phạm bao gồm tổ chức, thực hiện, xúi giục, giúp sức.

14. Phòng vệ chính đáng loại trừ hoàn toàn trách nhiệm hình sự. (Đúng)

Giải thích: Điều 22 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) quy định hành vi phòng vệ chính đáng không là tội phạm nếu phù hợp mức độ tấn công.

15. Tình thế cấp thiết luôn được miễn trách nhiệm hình sự. (Sai)

Giải thích: Theo Điều 23, chỉ miễn nếu thiệt hại gây ra không lớn hơn thiệt hại tránh được; nếu vượt quá, vẫn chịu trách nhiệm.

3. Nhóm câu hỏi nhận định Luật Hình sự – Phần các tội phạm

Phần này tập trung vào nhận định đúng sai luật hình sự liên quan đến các tội cụ thể, bám sát Chương XIII-XIX BLHS 2015 (sửa đổi 2017).

3.1. Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm

16. Cướp tài sản là hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 168 BLHS 2015 (sửa đổi 2017), cướp tài sản dùng vũ lực hoặc đe dọa, xâm phạm sở hữu và có thể liên quan tính mạng nếu gây thương tích.

17. Giết người là tội xâm phạm tính mạng, chỉ thực hiện khi có hậu quả tử vong. (Sai)

Giải thích: Điều 123 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) quy định giết người hoàn thành khi có ý định và hành vi, nhưng có tội cố ý gây thương tích nếu chưa chết (Điều 134).

18. Xúc phạm danh dự là tội phạm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. (Đúng)

Giải thích: Điều 155 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) xử lý hành vi vu khống hoặc xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm.

3.2. Các tội xâm phạm sở hữu và trật tự quản lý kinh tế

19. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. (Đúng)

Giải thích: Điều 174 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) định nghĩa sử dụng thủ đoạn gian dối tạo nhầm lẫn để chiếm đoạt.

20. Trộm cắp tài sản là hành vi bí mật lấy trộm tài sản của người khác. (Đúng)

Giải thích: Điều 173 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) quy định hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2 triệu đồng trở lên hoặc có tình tiết tăng nặng.

21. Chỉ có tài sản có giá trị mới được pháp luật bảo vệ. (Sai)

Giải thích: BLHS bảo vệ mọi tài sản, kể cả giá trị nhỏ nếu có tình tiết tăng nặng (Điều 173 khoản 1).

22. Người dưới 16 tuổi không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm xâm phạm tài sản. (Sai)

Giải thích: Theo Điều 12 BLHS 2015 (sửa đổi 2017), người từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về tội cướp tài sản rất nghiêm trọng (Điều 168 khoản 2).

23. Người đã từng bị kết án về tội phạm xâm phạm tài sản sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu họ tái phạm. (Sai)

Giải thích: Tái phạm bị truy cứu nghiêm khắc hơn theo Điều 53 BLHS 2015 (sửa đổi 2017).

24. Chỉ có tài sản hữu hình mới được pháp luật bảo vệ. (Sai)

Giải thích: Bảo vệ cả hữu hình và vô hình như quyền sở hữu trí tuệ (Điều 190-201 BLHS).

25. Việc sử dụng tài sản của người khác mà không có sự đồng ý của họ là hành vi xâm phạm tài sản. (Đúng)

Giải thích: Có thể cấu thành tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 176) hoặc chiếm đoạt tùy mức độ.

26. Cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác là hành vi xâm phạm tài sản. (Đúng)

Giải thích: Điều 178 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) quy định hủy hoại tài sản gây thiệt hại từ 2 triệu đồng.

27. Việc lấy tài sản của người khác để trả nợ là hành vi xâm phạm tài sản. (Đúng)

Giải thích: Vẫn là chiếm đoạt nếu không có sự đồng ý, có thể truy cứu theo Điều 173 hoặc 174.

28. Pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm sở hữu nếu lợi dụng chức vụ. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 75 BLHS 2015 (sửa đổi 2017), pháp nhân chịu trách nhiệm về tội lừa đảo kinh doanh (Điều 192), với điểm mới nhấn mạnh trách nhiệm độc lập.

4. Tổng hợp các lỗi thường gặp khi làm bài nhận định đúng sai

Tổng hợp các lỗi thường gặp khi làm bài nhận định đúng sai
Tổng hợp các lỗi thường gặp khi làm bài nhận định đúng sai

Khi làm bài nhận định đúng sai luật hình sự, sinh viên thường mắc lỗi do thiếu căn cứ pháp lý hoặc nhầm lẫn khái niệm. Dưới đây là các lỗi phổ biến:

  • Không xác định rõ Điều/Khoản BLHS 2015 (sửa đổi 2017) trước khi khẳng định Đúng/Sai, dẫn đến lập luận yếu.
  • Bỏ qua mặt chủ quan (lỗi cố ý/vô ý) khi phân tích cấu thành tội phạm, ví dụ nhầm lỗi cố ý gián tiếp với vô ý.
  • Quên các ngoại lệ như phòng vệ chính đáng (Điều 22) hoặc trách nhiệm pháp nhân (Điều 75), đặc biệt trong câu hỏi khó về tội kinh tế.
  • Không cập nhật sửa đổi 2017, như mở rộng tội phạm về an ninh mạng (Điều 286-289).

Lưu ý khi làm bài:

  • Luôn phải xác định rõ cơ sở pháp lý (Điều, Khoản) trước khi khẳng định Đúng/Sai.
  • Phân tích kỹ mặt khách quan và mặt chủ quan của cấu thành tội phạm.
  • Chú ý các trường hợp ngoại lệ (ví dụ: Phòng vệ chính đáng, Tình thế cấp thiết).

>>> Tham khảo: Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật đất đai (Có đáp án)

5. Bảng so sánh các khái niệm dễ nhầm lẫn trong Luật Hình sự

Đặc điểm

Lỗi cố ý trực tiếp

Lỗi cố ý gián tiếp

Về nhận thức

Thấy trước hậu quả tất yếu xảy ra

Thấy trước hậu quả có thể xảy ra

Về ý chí

Mong muốn hậu quả xảy ra

Không mong muốn nhưng có ý thức để mặc

Bảng này dựa trên Điều 11 BLHS 2015 (sửa đổi 2017), giúp phân biệt rõ để tránh nhầm trong nhận định tội phạm.

>>> Tham khảo: Câu hỏi nhận định về thừa kế có lời giải chi tiết

6. Câu hỏi thường gặp

Làm sao để giải thích câu hỏi nhận định Luật Hình sự đạt điểm cao?

Bạn cần thực hiện theo 3 bước: (1) Khẳng định Đúng/Sai; (2) Nêu căn cứ pháp lý; (3) Phân tích lý luận dựa trên cấu thành tội phạm hoặc nguyên tắc luật định.

Mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội đều là tội phạm đúng không?

Sai. Theo Bộ luật Hình sự, hành vi đó phải được quy định trong luật và có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Những hành vi có tính chất nguy hiểm đáng kể mới bị xử lý hình sự.

Người từ đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội phạm?

Sai. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc một số tội danh cụ thể được liệt kê tại Điều 12 Bộ luật Hình sự.

Án treo có phải là hình phạt không?

Sai. Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện theo Điều 65 BLHS 2015 (sửa đổi 2017) và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, buộc người phạm tội chấp hành thời gian thử thách.

Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại áp dụng cho tội nào?

Áp dụng cho 31 tội danh theo Điều 75 BLHS 2015 (sửa đổi 2017), như tội xâm phạm sở hữu hoặc môi trường, với hình phạt chính là phạt tiền.

Tóm lại, câu hỏi nhận định đúng sai luật hình sự yêu cầu người học nắm vững cấu thành tội phạm, nguyên tắc xử lý và các quy định về trách nhiệm hình sự. Việc hiểu đúng bản chất pháp lý và biết vận dụng vào tình huống cụ thể sẽ giúp bạn đánh giá chính xác và làm bài hiệu quả hơn. Hãy theo dõi ACC HCM để cập nhật các bài viết mới nhanh chóng!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *