Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Hiến Pháp [Có Đáp Án]


Luật Hiến pháp là môn học nền tảng nhưng cũng đầy thách thức đối với sinh viên luật. Để vượt qua kỳ thi với điểm số ấn tượng, việc nắm vững các nhận định đúng sai luật hiến pháp là yếu tố then chốt. Bài viết này, ACC HCM không chỉ cung cấp danh sách câu hỏi mà còn đi sâu vào giải thích dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành, giúp bạn hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì học vẹt.

1. Tầm quan trọng của việc luyện tập câu hỏi nhận định trong môn Luật Hiến pháp

Việc luyện tập các nhận định đúng sai luật hiến pháp giúp sinh viên không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn rèn luyện khả năng phân tích pháp lý sâu sắc.

Những lưu ý quan trọng khi lập bản kiểm điểm theo Điều 30

Dựa trên Hiến pháp 2013 – văn bản pháp lý cao nhất vẫn đang hiệu lực, kết hợp với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, các câu hỏi này nhấn mạnh vào việc đối chiếu nhận định với quy định thực tế. Điều này đặc biệt hữu ích cho mục đích học tập và ôn thi, nơi search intent tập trung vào câu hỏi nhận định Luật Hiến pháp, đề thi có đáp án và giải thích chi tiết. Bằng cách hiểu rõ cấu trúc đề thi môn Luật Hiến pháp, bạn có thể tránh học vẹt và đạt điểm cao hơn.

2. Nhóm câu hỏi về Chế độ chính trị và Chính sách kinh tế, văn hóa

Nhóm câu hỏi về Chế độ chính trị và Chính sách kinh tế, văn hóa
Nhóm câu hỏi về Chế độ chính trị và Chính sách kinh tế, văn hóa

Nhóm này tập trung vào bản chất nhà nước, chủ quyền và quyền cơ bản, dựa trên Chương I đến IV Hiến pháp 2013, nhằm giúp ôn tập các câu hỏi đúng sai Luật Hiến pháp liên quan đến nền tảng chính trị – xã hội.

2.1. Nhận định về chủ quyền quốc gia và hình thức nhà nước

1. Luật Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 2 Hiến pháp 2013, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân. Hiến pháp là luật cơ bản, có vị trí cao nhất trong hệ thống pháp luật, quy định về bản chất, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Nhà nước theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025.

2. Hiến pháp Việt Nam đầu tiên được ban hành vào năm 1946. (Đúng)

Giải thích: Hiến pháp 1946 được Quốc hội khóa I thông qua ngày 9/11/1946, là Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, thể hiện ý chí nhân dân lao động và xác định bản chất nhà nước dân chủ nhân dân.

3. Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là Hiến pháp 2013. (Đúng)

Giải thích: Hiến pháp 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 28/11/2013, hiệu lực từ 01/01/2014, kế thừa các Hiến pháp trước (1946, 1959, 1992) và phù hợp với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

4. Hiến pháp do Quốc hội thông qua và được Chủ tịch nước công bố. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 119 Hiến pháp 2013, Hiến pháp do Quốc hội thông qua bằng ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội. Sau đó, Chủ tịch nước công bố Hiến pháp theo quy định tại Điều 120.

5. Hiến pháp có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 đối với Hiến pháp 2013. (Đúng)

Giải thích: Theo Nghị quyết 64/2013/QH13, Hiến pháp 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, không phải ngay ngày công bố (09/12/2013), để đảm bảo thời gian chuẩn bị thi hành theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

6. Hiến pháp chỉ có thể được sửa đổi bởi Quốc hội. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 120 Hiến pháp 2013, việc sửa đổi Hiến pháp do Quốc hội quyết định với ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội tán thành, không phải 3/4 như quy định cũ.

7. Các bản hiến pháp XHCN không còn mang bản chất giai cấp. (Sai)

Giải thích: Các bản Hiến pháp xã hội chủ nghĩa, bao gồm Hiến pháp 2013, vẫn mang bản chất giai cấp công nhân, bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động theo Điều 2.

8. Cách mạng tư sản là nguyên nhân trực tiếp cho sự ra đời của các bản hiến pháp đầu tiên trong lịch sử. (Đúng)

Giải thích: Cách mạng tư sản ở Anh, Mỹ, Pháp đã dẫn đến các Hiến pháp đầu tiên (như Bill of Rights 1689), xác lập quyền lực giai cấp tư sản.

9. Các bản hiến pháp không thể tồn tại dưới dạng bất thành văn, bởi vì hiến pháp là đạo luật gốc của mỗi quốc gia. (Sai)

Giải thích: Hiến pháp có thể bất thành văn, như ở Vương quốc Anh, dựa trên tập hợp các đạo luật, tiền lệ và quy ước.

10. Việt Nam là quốc gia thống nhất và không thể phân chia lãnh thổ theo Hiến pháp. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 1 Hiến pháp 2013, Việt Nam là quốc gia độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, không thể phân chia theo nguyên tắc chủ quyền quốc gia.

2.2. Câu hỏi về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

1. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 16 Hiến pháp 2013, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội.

2. Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 25 Hiến pháp 2013, công dân có quyền tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin, phù hợp với pháp luật.

3. Công dân có quyền tự do lập hội, lập đoàn. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 26 Hiến pháp 2013, công dân có quyền tự do lập hội, phù hợp với pháp luật.

4. Công dân có quyền tự do đi lại, cư trú. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 23 Hiến pháp 2013, công dân có quyền tự do đi lại, cư trú trong nước và xuất nhập cảnh theo pháp luật.

5. Công dân có quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan nhà nước. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 27 Hiến pháp 2013, công dân từ 18 tuổi có quyền bầu cử, từ 21 tuổi có quyền ứng cử.

6. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 28 Hiến pháp 2013, công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội qua các hình thức dân chủ trực tiếp và gián tiếp.

7. Công dân có quyền bảo vệ Tổ quốc. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 45 Hiến pháp 2013, bảo vệ Tổ quốc là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi công dân.

8. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ Hiến pháp, pháp luật. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 51 Hiến pháp 2013, công dân có nghĩa vụ tôn trọng pháp luật, bảo vệ Hiến pháp.

9. Công dân có nghĩa vụ lao động. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 52 Hiến pháp 2013, lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân, góp phần phát triển đất nước.

10. Quyền con người được công nhận và bảo vệ theo Hiến pháp, nhưng có thể bị hạn chế trong trường hợp khẩn cấp quốc gia. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 14 Hiến pháp 2013, quyền con người chỉ bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Xem thêm: Câu hỏi nhận định thương mại điện tử giải thích chi tiết

3. Nhóm câu hỏi về Bộ máy nhà nước Việt Nam

Nhóm này bao quát tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước theo Chương V đến X Hiến pháp 2013, cập nhật với các luật tổ chức chuyên ngành để hỗ trợ bài tập Luật Hiến pháp và giải thích đáp án.

3.1. Nhận định về Quốc hội và cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

1. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 69 Hiến pháp 2013, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

2. Quốc hội có quyền lập hiến và sửa đổi Hiến pháp. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 70 Hiến pháp 2013, Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyết định sửa đổi Hiến pháp.

3. Số lượng đại biểu Quốc hội được quy định từ 500 đến 550 người. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 2 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 (sửa đổi 2020), số lượng đại biểu Quốc hội khóa XV là 500 người, phù hợp với quy định linh hoạt từ 400-500 theo Hiến pháp 2013.

4. Quốc hội quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 70 Hiến pháp 2013, Quốc hội quyết định các chính sách lớn về kinh tế, xã hội, quốc phòng.

5. Chủ tịch Quốc hội do Quốc hội bầu và có nhiệm kỳ 5 năm. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 73 Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức Quốc hội 2014 (sửa đổi 2020), Chủ tịch Quốc hội do Quốc hội bầu, nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ Quốc hội.

6. Quốc hội giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 70 khoản 9 Hiến pháp 2013, Quốc hội thực hiện giám sát tối cao về mọi hoạt động của Nhà nước.

7. Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoạt động khi Quốc hội không họp. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 74 Hiến pháp 2013, Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, hoạt động giữa các kỳ họp.

8. Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm Thủ tướng Chính phủ. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 70 khoản 5 Hiến pháp 2013, Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo nhà nước.

9. Đại biểu Quốc hội không được bắt, giam mà không có sự đồng ý của Quốc hội. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 72 Hiến pháp 2013, đại biểu Quốc hội được miễn trừ trách nhiệm hình sự trong thời gian nhiệm kỳ trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng.

10. Quốc hội có quyền bãi miễn Chủ tịch nước. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 88 Hiến pháp 2013, Quốc hội bầu và bãi miễn Chủ tịch nước.

3.2. Câu hỏi về Chính phủ và cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

1. Chính phủ là cơ quan hành pháp cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 94 Hiến pháp 2013, Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

2. Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 98 Hiến pháp 2013, Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu theo đề cử của Chủ tịch nước.

3. Chính phủ có quyền ban hành nghị định. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 95 Hiến pháp 2013 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi 2020), Chính phủ ban hành nghị định để thi hành luật.

4. Số lượng thành viên Chính phủ không quá 25 người. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 4 Luật Tổ chức Chính phủ 2015 (sửa đổi 2019), Chính phủ gồm Thủ tướng, tối đa 5 Phó Thủ tướng và 18 Bộ trưởng.

5. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 94 khoản 3 Hiến pháp 2013, Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác định kỳ.

6. Thủ tướng phân công nhiệm vụ cho các thành viên Chính phủ. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 98 khoản 3 Hiến pháp 2013, Thủ tướng lãnh đạo công việc của Chính phủ và phân công nhiệm vụ.

7. Chính phủ quản lý kinh tế – xã hội toàn quốc. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 95 khoản 1 Hiến pháp 2013, Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động hành chính trên toàn quốc.

8. Chính phủ có quyền quyết định thành lập bộ, ngành. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 95 khoản 2 Hiến pháp 2013, Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính theo luật.

9. Phó Thủ tướng do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê chuẩn. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 98 Hiến pháp 2013, Phó Thủ tướng do Thủ tướng phân công và Quốc hội phê chuẩn.

10. Chính phủ báo cáo công tác hàng năm trước Quốc hội. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 70 khoản 10 Hiến pháp 2013, Quốc hội giám sát qua báo cáo của Chính phủ.

3.3. Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 102 Hiến pháp 2013, Tòa án nhân dân là cơ quan tư pháp, thực hiện quyền tư pháp.

2. Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 107 Hiến pháp 2013, Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền công tố và kiểm sát tư pháp.

3. Tòa án nhân dân tối cao là tòa án cao nhất. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 104 Hiến pháp 2013, Tòa án nhân dân tối cao giám sát hoạt động tư pháp toàn quốc.

4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 104 khoản 2 Hiến pháp 2013, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu.

5. Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm sát việc tuân theo pháp luật. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 107 khoản 1 Hiến pháp 2013, Viện kiểm sát tối cao thực hiện kiểm sát hoạt động tư pháp và tuân thủ pháp luật.

6. Tòa án nhân dân bảo đảm xét xử công bằng, khách quan. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 103 Hiến pháp 2013, Tòa án hoạt động độc lập, chỉ tuân theo pháp luật.

7. Viện kiểm sát nhân dân không tham gia xét xử. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 107 Hiến pháp 2013, Viện kiểm sát thực hiện công tố nhưng không xét xử, chỉ giám sát.

8. Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chủ tịch nước bổ nhiệm. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 103 khoản 3 Hiến pháp 2013, thẩm phán do Chủ tịch nước theo đề nghị của Chánh án Tòa án tối cao.

9. Viện kiểm sát nhân dân bảo vệ quyền con người trong tố tụng. (Đúng)

Giải thích: Theo Điều 107 khoản 2 Hiến pháp 2013, Viện kiểm sát bảo vệ pháp luật, quyền con người và lợi ích xã hội.

10. Cả Tòa án và Viện kiểm sát đều chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. (Đúng)

Giải thích: Theo nguyên tắc Hiến pháp 2013 (Điều 4), các cơ quan nhà nước chịu sự lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị.

Xem thêm: Câu hỏi nhận định đúng sai luật dân sự 2 (có giải thích)

4. Hướng dẫn phương pháp làm bài nhận định đúng sai đạt điểm tuyệt đối

Hướng dẫn phương pháp làm bài nhận định đúng sai đạt điểm tuyệt đối
Hướng dẫn phương pháp làm bài nhận định đúng sai đạt điểm tuyệt đối

Để làm bài nhận định đúng sai luật hiến pháp hiệu quả, hãy áp dụng công thức rõ ràng: Khẳng định (Đúng/Sai) -> Nêu định nghĩa/quy định pháp luật từ Hiến pháp 2013 hoặc luật liên quan -> Đối chiếu với đề bài -> Kết luận lý do.

Bước 1: Đọc kỹ nhận định và xác định đúng/sai dựa trên kiến thức cơ bản.

Ví dụ: Nếu nhận định về quyền công dân, đối chiếu ngay Điều 14-51 Hiến pháp 2013.

Bước 2: Trích dẫn cơ sở pháp lý chính xác, ưu tiên Hiến pháp 2013 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi 2020).

Tránh dùng luật cũ; ví dụ, cập nhật số lượng đại biểu Quốc hội theo luật sửa đổi 2020.

Bước 3: Giải thích ngắn gọn sự đối chiếu, nhấn mạnh lý do sai (nếu có) như nhầm lẫn giai cấp hoặc hiệu lực thi hành.

Sử dụng ví dụ từ bảng so sánh quyền con người để minh họa.

Bước 4: Kết luận bằng tác động pháp lý, giúp bài viết thuyết phục và đạt điểm cao trong ôn thi.

Bước 5: Kiểm tra lại để tránh 5 sai lầm phổ biến đã nêu, đảm bảo dẫn chứng cập nhật đến 2026.

5. Lưu ý khi làm bài tập nhận định

5.1. Bảng so sánh sự khác biệt giữa Quyền con người và Quyền công dân

Dưới đây là bảng so sánh sự khác biệt giữa Quyền con người và Quyền công dân theo Hiến pháp 2013:

Tiêu chí Quyền con người (Điều 14-16 HP 2013) Quyền công dân (Điều 17-51 HP 2013)
Phạm vi áp dụng Áp dụng cho mọi cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt quốc tịch Chỉ áp dụng cho công dân Việt Nam
Nội dung chính Quyền sống, quyền bất khả xâm phạm thân thể, quyền bình đẳng Quyền bầu cử, tự do ngôn luận, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
Cơ sở pháp lý bổ trợ Công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam tham gia Luật cụ thể như Luật Bầu cử 2015
Hạn chế Có thể bị hạn chế theo pháp luật để bảo vệ an ninh quốc gia Phải thực hiện trong khuôn khổ pháp luật

5.2. Sai lầm phổ biến cần tránh khi làm bài

Danh sách 5 sai lầm phổ biến khi làm bài nhận định Luật Hiến pháp:

  • Không nêu cơ sở pháp lý (ví dụ: Điều… Hiến pháp 2013 hoặc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 sửa đổi 2020).
  • Khẳng định đúng/sai nhưng không giải thích tại sao, dẫn đến mất điểm phân tích.
  • Nhầm lẫn giữa chức năng hành pháp (Chính phủ) và tư pháp (Tòa án nhân dân).
  • Quên cập nhật các luật chuyên ngành bổ trợ cho Hiến pháp, như Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi.
  • Sử dụng văn bản pháp luật đã hết hiệu lực, ví dụ trích dẫn Hiến pháp 1992 thay vì 2013.

6. Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi nhận định Luật Hiến pháp thường rơi vào chương nào?

Thường tập trung vào chương Bộ máy nhà nước (Chương V-X), Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (Chương II).

Làm sao để giải thích nhận định đúng sai thuyết phục nhất?

Luôn đi theo công thức: Khẳng định (Đúng/Sai) -> Nêu định nghĩa/quy định pháp luật từ Hiến pháp 2013 -> Đối chiếu với đề bài -> Kết luận lý do dựa trên luật hiện hành.

Có cần học thuộc lòng số Điều trong Hiến pháp không?

Không bắt buộc học thuộc toàn bộ, nhưng nên nhớ các Điều quan trọng về vị trí, chức năng của các cơ quan trung ương (như Điều 69 về Quốc hội) để ghi điểm chuyên môn.

Hiến pháp 2013 có được sửa đổi gần đây không?

Hiến pháp 2013 vẫn là văn bản gốc hiệu lực, với các giải thích cập nhật qua luật tổ chức như Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020.

Làm thế nào để cập nhật luật mới cho ôn thi Hiến pháp?

Tham khảo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi 2020) và các luật chuyên ngành trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ để đảm bảo tính chính xác.

Câu hỏi nhận định đúng sai luật hiến pháp đòi hỏi người học nắm vững các nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Việc hiểu đúng bản chất quy định và vận dụng vào từng trường hợp cụ thể sẽ giúp bạn đánh giá chính xác và làm bài hiệu quả hơn. Hãy theo dõi ACC HCM để cập nhật các bài viết mới nhanh chóng!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *