Hợp đồng dân sự là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng dân sự được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật liên quan khác. Bài viết sau của ACC sẽ cung cấp cho bạn Câu hỏi nhận định về hợp đồng dân sự (có đáp án) chuẩn.
Câu hỏi nhận định về hợp đồng dân sự (có đáp án) chuẩn
1. Các bên tham gia giao kết hợp đồng dân sự phải có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ. (Đúng)
Giải thích: Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, các bên tham gia giao kết hợp đồng dân sự phải có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ, nghĩa là có đủ khả năng hiểu biết và hành vi pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng.
2. Người chưa thành niên không được tham gia giao kết hợp đồng dân sự. (Sai)
Giải thích: Người chưa thành niên có thể tham gia giao kết hợp đồng dân sự nhưng phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý và chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng.
3. Nội dung hợp đồng dân sự phải phù hợp với quy định của pháp luật. (Đúng)
Giải thích: Nội dung hợp đồng dân sự phải phù hợp với quy định của pháp luật, không được vi phạm các nguyên tắc đạo đức xã hội.
4. Các bên tham gia giao kết hợp đồng dân tự do thỏa thuận về nội dung hợp đồng. (Đúng)
Giải thích: Các bên tham gia giao kết hợp đồng dân tự do thỏa thuận về nội dung hợp đồng, tuy nhiên, thỏa thuận đó phải phù hợp với quy định của pháp luật và không vi phạm các nguyên tắc đạo đức xã hội.
5. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng hình thức miệng hoặc bằng văn bản. (Đúng)
Giải thích: Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng hình thức miệng hoặc bằng văn bản. Tuy nhiên, một số loại hợp đồng nhất định phải được giao kết bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
6. Hợp đồng dân sự có thể được sửa đổi hoặc bổ sung sau khi đã được giao kết. (Đúng)
Giải thích: Hợp đồng dân sự có thể được sửa đổi hoặc bổ sung sau khi đã được giao kết, tuy nhiên, việc sửa đổi hoặc bổ sung phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên tham gia giao kết hợp đồng.
7. Hợp đồng dân sự có thể được chấm dứt trước thời hạn theo thỏa thuận giữa các bên tham gia giao kết hợp đồng. (Đúng)
Giải thích: Hợp đồng dân sự có thể được chấm dứt trước thời hạn theo thỏa thuận giữa các bên tham gia giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn có thể phát sinh một số nghĩa vụ nhất định cho các bên tham gia giao kết hợp đồng.
>>> Tham khảo: Câu hỏi nhận định đúng sai luật kinh tế (đáp án) chuẩn
8. Hợp đồng dân sự được coi là vô hiệu nếu vi phạm các quy định cấm giao kết hợp đồng dân sự. (Đúng)
Giải thích: Hợp đồng dân sự được coi là vô hiệu nếu vi phạm các quy định cấm giao kết hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật.
9. Hợp đồng dân sự vô hiệu không thể được sửa chữa. (Sai)
Giải thích: Hợp đồng dân sự vô hiệu có thể được sửa chữa nếu vi phạm của hợp đồng có thể khắc phục được. Việc sửa chữa hợp đồng dân sự vô hiệu phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
10. Hợp đồng dân sự bị vô hiệu một phần thì phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực. (Đúng)
Giải thích: Hợp đồng dân civil bị vô hiệu một phần thì phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực nếu phần còn lại của hợp đồng không vi phạm quy định của pháp luật và không ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia giao kết hợp đồng.
11. Hợp đồng mua bán là hợp đồng mà bên bán cam kết giao cho bên mua một tài sản và bên mua cam kết thanh toán giá tiền cho tài sản đó. (Đúng)
Giải thích: Đây là định nghĩa chính xác về hợp đồng mua bán theo Điều 455 Bộ luật Dân sự 2015.
12. Hợp đồng cho thuê là hợp đồng mà bên cho thuê cam kết giao cho bên thuê một tài sản để sử dụng trong một thời hạn nhất định và bên thuê cam kết thanh toán tiền thuê cho tài sản đó. (Đúng)
Giải thích: Đây là định nghĩa chính xác về hợp đồng cho thuê theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015.
13. Hợp đồng vay mượn là hợp đồng mà bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền và bên vay cam kết trả lại khoản tiền đó trong một thời hạn nhất định. (Đúng)
Giải thích: Đây là định nghĩa chính xác về hợp đồng vay mượn theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015.
14. Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng mà người ủy quyền giao cho người được ủy quyền thực hiện một hành vi pháp lý thay cho mình. (Đúng)
Giải thích: Đây là định nghĩa chính xác về hợp đồng ủy quyền theo Điều 541 Bộ luật Dân sự 2015.
15. Hợp đồng bảo lãnh là hợp đồng mà người bảo lãnh cam kết với chủ nợ rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ của người nợ nếu người nợ không thực hiện. (Đúng)
Giải thích: Đây là định nghĩa chính xác về hợp đồng bảo lãnh theo Điều 573 Bộ luật Dân sự 2015.
>>> Tham khảo: Câu hỏi nhận định đúng sai nghĩa vụ ngoài hợp đồng
16. Bên vi phạm hợp đồng chỉ phải bồi thường thiệt hại thực tế cho bên bị thiệt hại. (Sai)
Giải thích: Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại thực tế, lợi nhuận hụt đi và chi phí hợp lý cho bên bị thiệt hại.
17. Bên bị thiệt hại có quyền tự quyết định việc lựa chọn hình thức bồi thường thiệt hại. (Sai)
Giải thích: Bên bị thiệt hại có quyền lựa chọn hình thức bồi thường thiệt hại trong giới hạn do pháp luật quy định. Ví dụ, bên bị thiệt hại có thể lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc sửa chữa tài sản bị hư hỏng.
18. Bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm nhẹ trách nhiệm bồi thường thiệt hại. (Đúng)
Giải thích: Bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm nhẹ trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp, ví dụ như do có lỗi của bên bị thiệt hại, do trường hợp bất khả kháng.
19. Việc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng không làm ảnh hưởng đến trách nhiệm hình sự của bên vi phạm. (Đúng)
Giải thích: Việc bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng là biện pháp nhằm khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm hợp đồng. Việc bồi thường thiệt hại không làm ảnh hưởng đến trách nhiệm hình sự của bên vi phạm nếu hành vi vi phạm hợp đồng có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
20. Bên vi phạm hợp đồng có thể thỏa thuận với bên bị thiệt hại về việc bồi thường thiệt hại. (Đúng)
Giải thích: Bên vi phạm hợp đồng có thể thỏa thuận với bên bị thiệt hại về việc bồi thường thiệt hại, miễn là thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật và không xâm phạm đến quyền lợi của người khác.
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN