Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Luật Lao Động Có Đáp Án 2026


Bạn đang gặp khó khăn trong việc phân biệt các quy định lắt léo của pháp luật lao động? Hay bạn là sinh viên đang ôn thi và cần một bộ tài liệu nhận định đúng sai chuẩn xác? Bài viết này, chuyên gia pháp lý của ACC HCM sẽ giúp bạn "gỡ rối" thông qua bộ câu hỏi nhận định đúng sai nhận định đúng sai luật lao động được cập nhật mới nhất, bám sát thực tiễn và các quy định pháp lý đang có hiệu lực.

1. Tại sao cần nắm vững các nhận định đúng sai trong Luật lao động?

Việc nắm vững các nhận định đúng sai trong nhận định đúng sai luật lao động mang lại lợi ích thiết thực cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Đối với người lao động, nó giúp bảo vệ quyền lợi cơ bản như tiền lương, giờ làm việc, nghỉ phép và bảo hiểm xã hội, tránh bị xâm phạm trong môi trường làm việc.

Với doanh nghiệp, hiểu rõ các quy định giúp tuân thủ pháp luật, giảm thiểu tranh chấp lao động, tránh phạt hành chính và xây dựng môi trường làm việc công bằng, từ đó nâng cao năng suất và uy tín. Theo Bộ luật Lao động 2019, việc áp dụng đúng các quy định không chỉ phòng ngừa rủi ro pháp lý mà còn thúc đẩy quan hệ lao động ổn định, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững.

Nhận định đúng sai luật lao động (có giải thích) đầy đủ
Nhận định đúng sai luật lao động (có giải thích) đầy đủ

2. Nhóm câu hỏi về Hợp đồng lao động và Thử việc

Nhóm câu hỏi về Hợp đồng lao động và Thử việc
Nhóm câu hỏi về Hợp đồng lao động và Thử việc

2.1. Nhận định về hình thức và loại hợp đồng

1. Hợp đồng lao động là thỏa thuận miệng giữa người lao động và người sử dụng lao động.

→ Nhận định sai.

Giải thích: Theo Điều 15 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản, trừ một số trường hợp đặc biệt như hợp đồng dưới 1 tháng. Điều này đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi các bên.

2. Hợp đồng lao động có thể được giao kết xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động có thể là loại xác định thời hạn (tối đa 36 tháng) hoặc không xác định thời hạn, giúp linh hoạt phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh.

3. Hợp đồng lao động phải ghi rõ các nội dung cơ bản như họ tên, địa chỉ của người lao động và người sử dụng lao động, công việc được giao, mức lương, thời gian làm việc, chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu hợp đồng phải bao gồm các nội dung cơ bản này để tránh tranh chấp và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.

4. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nếu người lao động vi phạm nội quy lao động.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động có quyền chấm dứt nếu vi phạm nghiêm trọng, nhưng phải tuân thủ quy trình thông báo trước.

5. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người lao động chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước nếu người sử dụng lao động vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, như không trả lương đúng hạn.

6. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động phải được thực hiện bằng văn bản và có sự đồng ý của cả hai bên.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 3 Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định sửa đổi phải bằng văn bản và thỏa thuận chung, đảm bảo tính tự nguyện.

7. Hợp đồng lao động hết hạn tự động chấm dứt.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng xác định thời hạn hết hạn sẽ chấm dứt, trừ khi hai bên thỏa thuận gia hạn bằng văn bản.

8. Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động cấp giấy xác nhận thời gian làm việc khi chấm dứt hợp đồng.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu cấp giấy xác nhận để người lao động hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội, thay vì "giấy chứng nhận lao động" như quy định cũ.

9. Hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng giấy.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và cập nhật từ Nghị định 337/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 2026), hợp đồng điện tử được công nhận nếu đáp ứng yêu cầu chữ ký số và lưu trữ điện tử, thúc đẩy chuyển đổi số trong lao động.

10. Hợp đồng lao động chỉ được ký với công dân Việt Nam.

→ Nhận định sai.

Giải thích: Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 cho phép ký với người lao động nước ngoài nếu có giấy phép lao động hoặc thuộc trường hợp miễn trừ, đảm bảo hội nhập quốc tế.

2.2. Quy định về thời gian thử việc và tiền lương thử việc

1. Thời gian thử việc tối đa là 60 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ đại học.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 1 Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc không quá 60 ngày cho công việc trình độ cao, giúp đánh giá năng lực.

2. Tiền lương thử việc phải ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu mức lương thử việc ít nhất 85% để đảm bảo công bằng.

3. Người sử dụng lao động có thể hủy bỏ thử việc mà không cần báo trước nếu người lao động không đạt yêu cầu.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, nếu không đạt, có thể chấm dứt mà không cần báo trước, nhưng phải thông báo lý do.

4. Thử việc bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội ngay từ ngày đầu.

→ Nhận định sai.

Giải thích: Bảo hiểm xã hội chỉ bắt buộc từ khi ký hợp đồng chính thức, trừ trường hợp đặc biệt theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

5. Thời gian thử việc được tính vào thâm niên để hưởng quyền lợi.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 2 Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc được tính vào thời gian làm việc để hưởng các quyền lợi liên quan.

6. Người lao động có thể từ chối thử việc nếu đã có kinh nghiệm tương đương.

→ Nhận định sai.

Giải thích: Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 không cho phép từ chối thử việc nếu hợp đồng quy định, trừ thỏa thuận khác.

7. Lương thử việc có thể thấp hơn lương tối thiểu vùng.

→ Nhận định sai.

Giải thích: Phải tuân thủ mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, và cập nhật từ Nghị định 293/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026), lương thử việc không được thấp hơn 85% mức này.

8. Thử việc chỉ áp dụng cho hợp đồng xác định thời hạn.

→ Nhận định sai.

Giải thích: Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 cho phép thử việc với cả hai loại hợp đồng.

9. Người sử dụng lao động phải trả lương thử việc đầy đủ nếu chấm dứt do lỗi của họ.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, nếu chấm dứt không đúng, phải trả đầy đủ quyền lợi.

10. Thời gian thử việc có thể kéo dài hơn 180 ngày.

→ Nhận định sai.

Giải thích: Tối đa 180 ngày cho công việc quản lý theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019.

Tiêu chí

Thử việc

Hợp đồng lao động

Tiền lương

Ít nhất 85% lương công việc

Ít nhất 100% lương thỏa thuận

Bảo hiểm (BHXH)

Không bắt buộc (trừ một số TH đặc biệt)

Bắt buộc tham gia

Chấm dứt

Hủy bỏ không cần báo trước

Phải tuân thủ thời hạn báo trước

3. Nhóm câu hỏi về Tiền lương, Thời giờ làm việc và Nghỉ ngơi

3.1. Nhận định đúng sai về mức lương tối thiểu vùng

1. Mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh hàng năm bởi Chính phủ.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, mức lương được quy định theo vùng để phù hợp với điều kiện kinh tế.

2. Lương tối thiểu vùng áp dụng cho cả hợp đồng thử việc.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Lương thử việc phải không thấp hơn 85% mức tối thiểu vùng, cập nhật theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026.

3. Doanh nghiệp nhỏ có thể không áp dụng mức lương tối thiểu vùng.

→ Nhận định sai.

Giải thích: Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 áp dụng cho tất cả người sử dụng lao động.

4. Lương làm thêm giờ phải bằng ít nhất 150% tiền lương giờ làm việc bình thường.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức này cho ngày thường.

5. Mức lương tối thiểu mới nhất áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Nghị định này thay thế quy định cũ, tăng mức lương để phù hợp lạm phát và chi phí sống.

>>> Tham khảo:  Câu hỏi nhận định đúng sai Luật hành chính (Có đáp án)

3.2. Quy định về nghỉ phép năm và làm thêm giờ

1. Người lao động làm đủ 12 tháng được hưởng 12 ngày phép năm.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định số ngày phép theo tỷ lệ thời gian làm việc.

2. Làm thêm giờ ban đêm phải trả ít nhất 300% lương.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 áp dụng cho giờ làm từ 22h đến 6h.

3. Nghỉ phép năm có thể được chuyển sang năm sau mà không mất.

→ Nhận định sai.

Giải thích: Theo Điều 114, nếu không sử dụng, được thanh toán tiền thay thế, không chuyển.

4. Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định giới hạn này.

5. Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 4 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 bảo vệ quyền từ chối nếu ảnh hưởng sức khỏe.

4. Nhóm câu hỏi về Kỷ luật lao động và Chấm dứt hợp đồng

Nhóm câu hỏi về Kỷ luật lao động và Chấm dứt hợp đồng
Nhóm câu hỏi về Kỷ luật lao động và Chấm dứt hợp đồng

4.1. Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền chấm dứt nếu người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Điểm d khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê trường hợp này.

2. Người lao động phải báo trước 45 ngày khi chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời hạn báo trước.

3. Chấm dứt hợp đồng do hết hạn không cần lý do.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 xác nhận chấm dứt tự động.

4. Người sử dụng lao động không được chấm dứt với lao động nữ mang thai.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 3 Điều 36 cấm chấm dứt trong trường hợp này.

5. Đơn phương chấm dứt phải có hình thức văn bản.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Nghị định 145/2020/NĐ-CP yêu cầu thông báo bằng văn bản để minh bạch.

4.2. Quy trình xử lý kỷ luật lao động đúng pháp luật

1. Kỷ luật lao động chỉ áp dụng với vi phạm nghĩa vụ lao động.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 giới hạn phạm vi.

2. Người sử dụng lao động có quyền tự ý áp dụng kỷ luật.

→ Nhận định sai.

Giải thích: Phải tuân thủ quy trình tại Điều 122 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

3. Quy trình kỷ luật phải công khai và có đại diện tham gia.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 2 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu họp xử lý với sự tham gia của công đoàn.

4. Hình thức kỷ luật nặng nhất là sa thải (chấm dứt hợp đồng).

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hình thức, sa thải là nặng nhất.

5. Không được kỷ luật lao động đang nghỉ ốm đau.

→ Nhận định đúng.

Giải thích: Khoản 3 Điều 121 Bộ luật Lao động 2019 cấm áp dụng trong thời gian nghỉ hưởng chế độ.

5. Cập nhật các quy định pháp lý mới nhất tác động đến Luật lao động

Bộ luật Lao động 2019 vẫn là nền tảng, được hướng dẫn bởi Nghị định 145/2020/NĐ-CP về điều kiện lao động và xử lý vi phạm. Từ năm 2026, Luật Việc làm 2025 sẽ mở rộng hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp và đào tạo việc làm, giúp người lao động dễ dàng tiếp cận cơ hội. Nghị định 293/2025/NĐ-CP cập nhật mức lương tối thiểu vùng cao hơn, phản ánh chi phí sống tăng, trong khi Nghị định 337/2025/NĐ-CP công nhận hợp đồng lao động điện tử đầy đủ, thúc đẩy số hóa quan hệ lao động. Là chuyên gia pháp lý tại ACC HCM với hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi khuyến nghị doanh nghiệp cập nhật kịp thời để tránh rủi ro, đồng thời hỗ trợ tư vấn tuân thủ pháp luật.

6. Câu hỏi thường gặp

Người lao động làm việc bao lâu thì có phép năm?

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, làm đủ 12 tháng sẽ có 12 ngày phép. Nếu làm dưới 12 tháng, số ngày phép tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc.

Công ty có được phép phạt tiền thay cho kỷ luật lao động không?

Sai. Pháp luật nghiêm cấm dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019.

Lương tối thiểu vùng mới nhất áp dụng từ khi nào?

Mức lương tối thiểu mới nhất được áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Người sử dụng lao động có thể yêu cầu thử việc nhiều lần không?

Sai. Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, chỉ thử việc một lần cho cùng công việc.

Bảo hiểm thất nghiệp có thay đổi theo Luật Việc làm 2025 không?

Đúng. Luật Việc làm 2025 mở rộng hỗ trợ thất nghiệp và đào tạo, hiệu lực từ 2026, theo Bộ luật Lao động 2019.

Vì sao cần hiểu rõ Luật lao động
Vì sao cần hiểu rõ Luật lao động

Luật Lao động là một ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nhằm điều chỉnh các quan hệ pháp luật lao động, bao gồm quan hệ giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động thuộc mọi thành phần kinh tế, tức là Luật Lao động chủ yếu điều chỉnh quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở hợp đồng lao động. Bài viết sau của ACC HCM sẽ cung cấp đến bạn những nhận định đúng sai của Luật lao động và giải thích đầy đủ.

>>> Tham khảo:  Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 2 (Có đáp án)

Hiểu và nắm rõ nhận định đúng sai luật lao động là chìa khóa giúp cả người lao động và người sử dụng lao động xây dựng một môi trường làm việc an toàn, công bằng và hiệu quả. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan mà còn góp phần tạo ra một xã hội phát triển và bền vững. Hãy theo dõi ACC HCM để đọc thêm các bài viết khác!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *