Quy định về chuyển giao công nghệ quốc tế


Chuyển giao công nghệ quốc tế đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp Việt Nam. Việc nắm rõ các quy định pháp luật liên quan giúp các bên tham gia thực hiện giao dịch an toàn, minh bạch và tuân thủ pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định hiện hành cùng ACC HCM.

Quy định về chuyển giao công nghệ quốc tế
Quy định về chuyển giao công nghệ quốc tế

1. Quy định về chuyển giao công nghệ quốc tế

Chuyển giao công nghệ quốc tế được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Chuyển giao công nghệ 2017. Theo luật này, hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài sang tổ chức, cá nhân Việt Nam và ngược lại. Các hình thức chuyển giao bao gồm mua bán, tặng cho, góp vốn, hợp đồng chuyển giao công nghệ. Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ 2017, trong đó làm rõ điều kiện công nghệ được chuyển giao và các trường hợp phải đăng ký. Luật Quản lý ngoại thương 2017 bổ sung các quy định về kiểm soát công nghệ trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu công nghệ.

2. Điều kiện thực hiện chuyển giao công nghệ quốc tế

Để thực hiện chuyển giao công nghệ quốc tế, công nghệ phải đáp ứng các điều kiện theo Luật Chuyển giao công nghệ 2017. Công nghệ được chuyển giao phải là công nghệ tiên tiến, phù hợp với trình độ sản xuất của Việt Nam và không thuộc danh mục công nghệ cấm chuyển giao. Các bên tham gia phải có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ và năng lực hành vi dân sự phù hợp. Công nghệ chuyển giao không được xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba. Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định rõ các tiêu chí đánh giá mức độ tiên tiến của công nghệ, bao gồm hiệu quả kinh tế, môi trường và an toàn. Luật Quản lý ngoại thương 2017 yêu cầu công nghệ nhập khẩu phải tuân thủ các quy định về quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Xem thêm: Các phương thức chuyển giao công nghệ theo quy định

3. Thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ quốc tế

Các bên thực hiện chuyển giao công nghệ quốc tế phải thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định. Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao phải được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước. Hồ sơ đăng ký bao gồm đơn đăng ký, bản sao hợp đồng chuyển giao công nghệ, tài liệu mô tả công nghệ và giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của các bên. Thời hạn giải quyết hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, hợp đồng mới phát sinh hiệu lực đối với phần phải đăng ký. Việc không đăng ký đúng quy định có thể dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu một phần hoặc toàn bộ.

Xem thêm: Chuyển giao công nghệ là gì?

4. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong chuyển giao công nghệ quốc tế

Trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế, bên chuyển giao có quyền nhận thù lao theo thỏa thuận và có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, hướng dẫn sử dụng công nghệ đầy đủ. Bên nhận công nghệ có quyền khai thác công nghệ theo phạm vi hợp đồng và có nghĩa vụ thanh toán thù lao, bảo mật thông tin công nghệ. Các bên phải tuân thủ các điều khoản về phạm vi chuyển giao, thời hạn và lãnh thổ sử dụng công nghệ. Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định rõ trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi một bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Nghị định 76/2018/NĐ-CP hướng dẫn cách xác định thù lao chuyển giao công nghệ dựa trên giá trị công nghệ và lợi ích mang lại. Luật Quản lý ngoại thương 2017 bổ sung nghĩa vụ báo cáo thống kê đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu công nghệ.

5. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế có bắt buộc phải đăng ký không?

Theo Luật Chuyển giao công nghệ 2017 và Nghị định 76/2018/NĐ-CP, hợp đồng có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hợp đồng không thuộc trường hợp này vẫn có thể tự nguyện đăng ký để được bảo vệ quyền lợi.

Công nghệ nào bị cấm chuyển giao quốc tế?

Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định danh mục công nghệ cấm chuyển giao bao gồm công nghệ gây hại đến an ninh quốc gia, môi trường và sức khỏe con người. Các bên cần kiểm tra danh mục do Chính phủ ban hành trước khi ký kết hợp đồng.

Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ là bao lâu?

Cơ quan quản lý nhà nước có thời hạn 30 ngày làm việc để giải quyết hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của Nghị định 76/2018/NĐ-CP.

Chuyển giao công nghệ quốc tế là hoạt động phức tạp đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Để được hỗ trợ chi tiết và thực hiện thủ tục nhanh chóng, hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *