Đất CLN là gì? Quy định xây dựng và sử dụng đất CLN


Khi tra cứu sổ đỏ hoặc bản đồ địa chính, đất CLN là gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm, đặc biệt khi có nhu cầu xây dựng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. ACC HCM cung cấp thông tin chi tiết về đất CLN, mục đích sử dụng, thời hạn, điều kiện xây dựng và chuyển sang đất ở theo quy định hiện hành.

Tìm hiểu đất CLN là gì?
Tìm hiểu đất CLN là gì?

1. Đất CLN là gì? Ký hiệu đất CLN trên sổ đỏ có ý nghĩa gì?

1.1. Khái niệm đất trồng cây lâu năm theo Luật Đất đai

Đất CLN là gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tra cứu thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo mục I Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, đất CLN là ký hiệu của đất trồng cây lâu năm, thuộc nhóm đất nông nghiệp. Loại đất này được sử dụng để trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần, theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

1.2. Các loại cây trồng được phép canh tác trên đất CLN

Các loại cây được trồng trên đất CLN bao gồm cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, chè), cây ăn quả lâu năm (sầu riêng, nhãn, xoài), cây dược liệu lâu năm (quế, sâm) và cây lấy gỗ (bạch đàn, xà cừ). Thời hạn sử dụng đất CLN đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất là 50 năm, được gia hạn nếu tiếp tục canh tác theo Luật Đất đai 2024.

Xem thêm: Mẫu đơn ghi nợ tiền sử dụng đất chi tiết

2. Đất CLN có được xây nhà ở không? Rủi ro khi tự ý xây nhà trên đất CLN

2.1. Quy định cấm xây dựng nhà ở kiên cố trên đất nông nghiệp

Đất CLN thuộc nhóm đất nông nghiệp nên nghiêm cấm xây dựng nhà ở kiên cố khi chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xây dựng trái phép sẽ vi phạm nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích quy định tại Luật Đất đai 2024.

2.2. Mức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm

Mức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật đất đai.

3. So sánh chi tiết đất CLN và đất HNK (Đất trồng cây hàng năm)

Tiêu chí phân biệt

Đất trồng cây lâu năm (CLN)

Đất trồng cây hàng năm (HNK)

Đất ở thổ cư (ONT / ODT)

Mục đích sử dụng

Trồng cây sinh trưởng > 1 năm (cây ăn quả, cây công nghiệp, lấy gỗ)

Trồng cây sinh trưởng ≤ 1 năm (lúa, hoa màu, rau, mía, ngô)

Xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống gia đình

Quyền xây dựng

Nghiêm cấm xây nhà ở khi chưa chuyển đổi mục đích

Nghiêm cấm xây nhà ở khi chưa chuyển đổi mục đích

Được phép xây dựng nhà ở theo quy hoạch xây dựng

Thời hạn sử dụng

Tối đa 50 năm (được gia hạn nếu tiếp tục canh tác)

Tối đa 50 năm (được gia hạn nếu tiếp tục canh tác)

Ổn định, lâu dài

Giá trị chuyển nhượng

Thường thấp hơn nhiều so với đất ở

Tương đương hoặc thấp hơn đất CLN

Giá trị thị trường cao nhất trong cùng khu vực

4. Điều kiện và thủ tục chuyển đổi đất CLN sang đất ở (ONT, ODT)

4.1. Điều kiện để đất CLN được duyệt lên thổ cư

Việc cho phép chuyển đổi từ đất CLN lên đất ở căn cứ trực tiếp vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung/phân khu đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

4.2. Hồ sơ và quy trình xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước

Bước 1: Chuẩn bị đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu chuẩn quy định.

Bước 2: Kèm bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 3: Nộp bản sao Căn cước công dân của người sử dụng đất (hoặc thông tin VNeID định danh).

Bước 4: Nộp trích lục bản đồ địa chính thửa đất nếu Văn phòng Đăng ký đất đai yêu cầu.

4.3. Cách tính tiền sử dụng đất và các loại thuế phí phải nộp

Tiền sử dụng đất khi chuyển đổi từ đất nông nghiệp (CLN) lên đất ở được xác định theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành, căn cứ vào chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích.

Xem thêm: Mẫu biên bản ký giáp ranh khi xây nhà mới

5. Thời hạn sử dụng và điều kiện chuyển nhượng, sang tên đất CLN

Thời hạn sử dụng đất CLN là 50 năm đối với hộ gia đình, cá nhân. Đất CLN được phép chuyển nhượng, sang tên khi đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không tranh chấp và đáp ứng điều kiện tách thửa theo quy định địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Đất CLN có được cấp sổ đỏ riêng không?

Có. Nếu thửa đất đáp ứng đủ điều kiện về nguồn gốc sử dụng hợp pháp, không tranh chấp và diện tích đạt chuẩn tách thửa tối thiểu theo quy định của địa phương thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất riêng mang mã loại đất CLN.

Hết thời hạn 50 năm sử dụng đất CLN có bị Nhà nước thu hồi không?

Không bị thu hồi. Khi hết hạn sử dụng ghi trên sổ đỏ, nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được gia hạn thời hạn sử dụng mà không phải nộp lại tiền sử dụng đất.

Đất CLN có được tách thửa để bán không?

Được, với điều kiện thửa đất đã có Sổ đỏ, không bị tranh chấp/kê biên và diện tích sau khi tách của các thửa mới phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp do UBND cấp tỉnh/thành phố quy định.

Đất CLN có được kết hợp làm du lịch sinh thái không?

Được phép kết hợp sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ, du lịch sinh thái nông nghiệp nhưng bắt buộc phải lập phương án sử dụng đất đa mục đích và đăng ký với UBND cấp xã/huyện trước khi triển khai.

Đất CLN có bị thu hồi nếu không sử dụng liên tục không?

Đất CLN không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục có thể bị thu hồi nếu không có lý do chính đáng, sau khi cơ quan nhà nước đã thông báo và yêu cầu đưa đất vào sử dụng.

Đất CLN là gì? Đây là loại đất nông nghiệp được sử dụng chủ yếu để trồng cây lâu năm và phải tuân thủ đúng quy định về mục đích sử dụng. Khi có nhu cầu chuyển sang đất ở, người sử dụng cần kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính. ACC HCM cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục đất đai, giúp bạn thực hiện đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *