Mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất


 

Mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới là một tài liệu pháp lý quan trọng, giúp đảm bảo giao dịch chuyển nhượng đất đai minh bạch, hợp pháp và tránh rủi ro. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu giấy, điều kiện thực hiện và các lưu ý cần biết để giao dịch diễn ra suôn sẻ. Cùng ACC HCM khám phá ngay dưới đây!

Mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới

1. Mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới là gì?

Mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới là văn bản pháp lý thể hiện sự đồng thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc chuyển giao quyền sử dụng đất.

  • Theo Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản. Mẫu giấy cần bao gồm thông tin về các bên, thửa đất, giá trị chuyển nhượng, quyền và nghĩa vụ, đảm bảo tính minh bạch. Văn bản này là cơ sở để đăng ký biến động đất đai, tránh tranh chấp sau này.
  • Mẫu giấy thỏa thuận thường được soạn thảo dựa trên các quy định tại Nghị định 98/2024/NĐ-CP (Mẫu số 07) hoặc Nghị định 96/2024/NĐ-CP, tùy thuộc vào mục đích chuyển nhượng. Các thông tin như số thửa đất, diện tích, vị trí, tình trạng pháp lý và phương thức thanh toán phải được trình bày rõ ràng. Điều này giúp đảm bảo hợp đồng có giá trị pháp lý và phù hợp với yêu cầu của cơ quan quản lý đất đai.
  • Việc sử dụng mẫu giấy đúng chuẩn không chỉ giúp các bên thực hiện giao dịch nhanh chóng mà còn giảm thiểu rủi ro pháp lý. Ví dụ, giấy thỏa thuận cần xác định rõ quyền sử dụng đất không bị tranh chấp, không bị kê biên theo quy định tại Luật Đất đai 2024. Điều này đặc biệt quan trọng khi đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai.

2. Mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

GIẤY THỎA THUẬN CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ GIAO NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC

Hôm nay, ngày ….. tháng …… năm ….. tại ……………………………………………………….

Chúng tôi gồm có:

I. Bên chuyển nhượng/ nhận đặt cọc (Bên A):

Ông (Bà): ………………………………………………. – Sinh năm: ………………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………….

Ông (Bà): ……………………………………………. – Sinh năm: …………………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….

II. Bên nhận chuyển nhượng/đặt cọc (Bên B):

Ông (Bà): ……………………………………………….. – Sinh năm: ……………………………….

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………….

Ông (Bà): …………………………………………………. – Sinh năm: ……………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

III. Người làm chứng (hoặc có thể Bên làm chứng là Công ty):

Ông (Bà): ……………………………………………………. – Sinh năm: …………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc hai bên chúng tôi đồng ý thực hiện các thỏa thuận sau đây:

1. Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B quyền sử dụng đất tại địa chỉ: ……………..

Thông tin: Chiều rộng: …….. m – Chiều dài: ………. m – Tổng diện tích: …….. m2

Theo Giấy tờ: …………………………………………………………………………………………..

2.Giá chuyển nhượng: …………………………….đồng.

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………..)

Giá chuyển nhượng trên là giá chuyển nhượng …………………………………….

Bên B giao trước cho Bên A số tiền đặt cọc để đảm bảo giao kết và thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là: ………………………………………… đồng.

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………..)

Số tiền còn lại là: ………………………………………………….. đồng.

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………..)

Bên B sẽ thanh toán đủ cho Bên A số tiền còn lại ngay sau khi hoàn thành thủ tục công chứng Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất đối với lô đất nói trên cho Bên B.

3. Thời hạn đặt cọc theo Giấy thỏa thuận chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và Giao nhận tiền đặt cọc này có hiệu lực trong thời hạn …………….. ngày làm việc kể từ ngày ký.

4. Nếu vì bất kỳ lý do nào Bên A không tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng hoặc có vấn đề tranh chấp, khiếu nại liên quan đến lô đất nói trên thì Bên A phải trả lại số tiền đặt cọc cho Bên B và bồi thường cho Bên B một số tiền bằng số tiền đã đặt cọc.

Và ngược lại nếu Bên B không tiếp tục nhận chuyển nhượng nữa thì bị mất toàn bộ số tiền đã đặt cọc cho Bên A.

5. Hai bên cam kết thực hiện đúng theo các thỏa thuận nêu trên. Nếu có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

6. Giấy thỏa thuận này được chia làm hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bên A
(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên B
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người làm chứng
(Ký, ghi rõ họ tên)

>>> Tải ngay: Mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới tại đây!

>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại TPHCM

3. Điều kiện để sử dụng mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Để sử dụng mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất một cách hợp pháp, các bên cần đáp ứng các điều kiện cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

  • Theo Luật Đất đai 2024, thửa đất chuyển nhượng phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ hoặc Sổ hồng) hợp lệ, trừ một số trường hợp như thừa kế hoặc tặng cho đất cho Nhà nước. Đất không được phép có tranh chấp hoặc đang bị kê biên để thi hành án. Điều này đảm bảo rằng giao dịch không vi phạm pháp luật và bảo vệ quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa nếu không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, theo Luật Đất đai 2024 (vẫn có hiệu lực đến thời điểm hiện tại). Ngoài ra, đất nằm trong khu vực rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng chỉ được chuyển nhượng nếu các bên sinh sống tại khu vực đó. Quy định này giúp kiểm soát việc sử dụng đất đúng mục đích.
  • Các bên tham gia giao dịch cần cung cấp đầy đủ giấy tờ pháp lý như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu là tổ chức). Hợp đồng cần được công chứng tại tổ chức công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, theo Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT.

Xem thêm: Nộp tiền sử dụng đất chậm trong đất đấu giá có sao không?

4. Quy trình soạn thảo và sử dụng mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng

Quy trình soạn thảo và sử dụng mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần tuân thủ các bước cụ thể để đảm bảo tính pháp lý.

  • Bước 1: Chuẩn bị thông tin và giấy tờ liên quan
    Các bên cần chuẩn bị thông tin về thửa đất (số thửa, diện tích, vị trí) và giấy tờ cá nhân hoặc tổ chức. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc là bắt buộc, cùng với giấy tờ xác minh không có tranh chấp hoặc thế chấp. Theo khoản 1 Điều 41 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ cần được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi soạn thảo để tránh sai sót.
  • Bước 2: Soạn thảo mẫu giấy thỏa thuận
    Mẫu giấy cần tuân theo Mẫu số 07 (Nghị định 98/2024/NĐ-CP) hoặc Mẫu số 04a (Nghị định 76/2015/NĐ-CP) tùy trường hợp. Nội dung bao gồm thông tin các bên, mô tả thửa đất, giá trị chuyển nhượng, phương thức thanh toán và điều khoản giải quyết tranh chấp. Văn bản phải được trình bày rõ ràng, tránh mâu thuẫn hoặc thiếu thông tin.
  • Bước 3: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
    Sau khi soạn thảo, hợp đồng cần được công chứng tại tổ chức công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, theo Luật Đất đai 2024. Công chứng viên hoặc cơ quan chứng thực sẽ kiểm tra tính hợp pháp của giao dịch. Phí công chứng được tính theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, dựa trên giá trị hợp đồng.
  • Bước 4: Đăng ký biến động đất đai
    Trong vòng 30 ngày sau khi công chứng/chứng thực, các bên phải nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai, theo Luật Đất đai 2024. Thời gian xử lý hồ sơ không quá 10 ngày làm việc, theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT. Nếu không đăng ký, các bên có thể bị phạt từ 1-10 triệu đồng.

5. Các lưu ý quan trọng khi sử dụng mẫu giấy thỏa thuận

Khi sử dụng mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên cần lưu ý một số vấn đề để đảm bảo giao dịch hợp pháp và tránh rủi ro.

  • Kiểm tra tình trạng pháp lý của thửa đất là bước quan trọng trước khi ký kết. Đất phải không có tranh chấp, không bị thế chấp hoặc kê biên, theo Luật Đất đai 2024. Các bên nên xác minh tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan thuế để đảm bảo thông tin chính xác. Điều này giúp tránh rủi ro pháp lý về sau.
  • Thỏa thuận về thuế và phí cần được ghi rõ trong hợp đồng. Theo Luật Đất đai 2024 và Thông tư 92/2015/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản là 2% giá trị chuyển nhượng, thường do bên bán nộp. Lệ phí trước bạ (0,5%) thường do bên mua chi trả, nhưng các bên có thể thỏa thuận khác.
  • Hợp đồng viết tay tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được công chứng hoặc chứng thực. Theo Luật Đất đai 2024, hợp đồng không công chứng/chứng thực sẽ không có giá trị pháp lý khi đăng ký biến động hoặc giải quyết tranh chấp. Do đó, các bên cần tuân thủ quy định về công chứng để đảm bảo hiệu lực.
  • Các bên nên lưu giữ hợp đồng và các giấy tờ liên quan cẩn thận. Hợp đồng thường được lập thành nhiều bản, mỗi bên giữ một bản, và một bản nộp cho cơ quan quản lý đất đai. Theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP, các giấy tờ như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần được đính kèm để hoàn tất thủ tục sang tên.

Mẫu giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới là công cụ quan trọng, giúp các bên thực hiện giao dịch đất đai một cách hợp pháp và minh bạch. Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo mẫu giấy hoặc tư vấn pháp lý, hãy liên hệ ACC HCM để được hướng dẫn chi tiết và chuyên nghiệp!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *