Hướng dẫn mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất


 

Hướng dẫn mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất là tài liệu quan trọng giúp các bên đảm bảo giao dịch minh bạch, đúng pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách lập hợp đồng, các bước thực hiện và những lưu ý cần thiết theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Cùng ACC HCM khám phá ngay để nắm rõ quy trình này.

Hướng dẫn mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

1. Tầm quan trọng của hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên.

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và tuân thủ các quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Hợp đồng này cần bao gồm thông tin về thửa đất, giá thuê, thời hạn và mục đích sử dụng đất. Điều này giúp các bên tránh tranh chấp về quyền lợi và nghĩa vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Việc đăng ký hợp đồng tại cơ quan đăng ký đất đai là bắt buộc theo Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2024, đảm bảo hiệu lực pháp lý từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Điều này đặc biệt quan trọng khi thuê đất từ Nhà nước hoặc tổ chức kinh doanh bất động sản. Hợp đồng không được đăng ký có thể dẫn đến rủi ro pháp lý, gây thiệt hại cho các bên.

Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng là yêu cầu bắt buộc trong một số trường hợp, đặc biệt khi một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản, theo Luật Đất đai 2024. Điều này tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch.

Các bên cần kiểm tra kỹ thông tin thửa đất và giấy tờ pháp lý trước khi ký kết. Điều này giúp đảm bảo đất không bị tranh chấp, kê biên hoặc hạn chế quyền sử dụng, tránh rủi ro phát sinh sau này.

2. Hướng dẫn mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …..

…., ngày….. tháng …..năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai 2024;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Quyết định số………….ngày…tháng …năm…của Ủy ban nhân dân……..về việc cho thuê đất……………..5

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại ……………………………., chúng tôi gồm:

I. Bên cho thuê đất:

……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………..

II. Bên thuê đất là: ……………………………………………………………………….

(Đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ, địa chỉ theo số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/số định danh cá nhân …;đối với cá nhân thì ghi tên cá nhân, địa chỉ theo số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ định danh cá nhân, tài khoản (nếu có); đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tài khoản…..).

III. Hai Bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây:

Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê khu đất như sau:

1. Diện tích đất ………….. m2(ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông)

Tại … (ghi tên xã/phường/thị trấn;huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê).

2. Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số …, tỷ lệ …….. do ……….lập ngày … tháng … năm … đã được … thẩm định.

3. Thời hạn thuê đất … (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …

4. Mục đích sử dụng đất thuê:…………………………………

Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:

1. Giá đất tính tiền thuê đất là … đồng/m2/năm,(ghi bằng số và bằng chữ).

2. Tiền thuê đất được tính từ ngày… tháng … năm………………………….

3. Phương thức nộp tiền thuê đất: ………………………

4. Nơi nộp tiền thuê đất: …………………………………

5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

Điều 3. Việc sử dụng đất trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này 6…..

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi do chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê………………………. thì tổ chức, cá nhân được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.

3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến ngày bàn giao mặt bằng.

4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có) 7

…………………………………………………………………………………………………..

>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất tại đây!

3. Nội dung cơ bản của mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất cần bao gồm các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật. Dưới đây là những thành phần không thể thiếu trong hợp đồng.

Mẫu hợp đồng theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP (Mẫu số 05a) yêu cầu ghi rõ thông tin về bên cho thuê và bên thuê, bao gồm tên, địa chỉ, số giấy tờ tùy thân hoặc mã số doanh nghiệp. Điều này giúp xác định rõ danh tính và trách nhiệm pháp lý của các bên, tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Thông tin về thửa đất phải được trình bày chi tiết, bao gồm diện tích, địa chỉ, số thửa, số tờ bản đồ, mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất. Các thông tin này cần khớp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định cho thuê đất từ cơ quan nhà nước, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp.

Giá thuê đất và phương thức thanh toán là nội dung quan trọng, cần được thỏa thuận rõ ràng. Theo Nghị định 114/2024/NĐ-CP, giá thuê có thể tính theo mét vuông hoặc toàn bộ diện tích, bao gồm hoặc không bao gồm thuế VAT, tùy thuộc vào thỏa thuận và quy định pháp luật.

Thời hạn thuê đất phải được ghi rõ, bao gồm ngày bắt đầu và kết thúc, cùng với điều kiện gia hạn nếu có. Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định thời hạn thuê đất phải phù hợp với mục đích sử dụng và không vượt quá thời hạn sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quyền và nghĩa vụ của các bên cần được nêu rõ theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023, vẫn được áp dụng trong các trường hợp cho thuê lại. Bên cho thuê có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, giao đất đúng thỏa thuận, trong khi bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích và trả tiền thuê đúng hạn.

>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại TPHCM

Xem thêm: Thuê quyền sử dụng đất có thời hạn là bao lâu theo quy định?

4. Quy trình soạn thảo và đăng ký hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Quy trình soạn thảo và đăng ký hợp đồng cần tuân thủ các bước cụ thể để đảm bảo tính hợp pháp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và giấy tờ pháp lý
Các bên cần chuẩn bị giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ tùy thân hoặc giấy đăng ký doanh nghiệp. Thông tin về thửa đất phải được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo không có tranh chấp hoặc hạn chế quyền sử dụng. Việc này giúp tránh rủi ro pháp lý về sau.

Bước 2: Soạn thảo hợp đồng theo mẫu chuẩn
Sử dụng mẫu hợp đồng theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hoặc Nghị định 96/2024/NĐ-CP tùy thuộc vào loại hình cho thuê (thuê từ Nhà nước hay thuê lại). Hợp đồng cần ghi rõ các điều khoản về thửa đất, giá thuê, thời hạn và quyền, nghĩa vụ của các bên. Các bên nên tham khảo ý kiến luật sư để đảm bảo hợp đồng đầy đủ và đúng quy định.

Bước 3: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
Hợp đồng cần được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo Luật Công chứng 2024. Quy trình này đảm bảo hợp đồng có giá trị pháp lý và được công nhận bởi cơ quan nhà nước. Lệ phí công chứng sẽ do các bên thỏa thuận chi trả.

Bước 4: Đăng ký hợp đồng tại cơ quan đăng ký đất đai
Theo Luật Đất đai 2024, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Hồ sơ bao gồm hợp đồng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ tùy thân. Việc đăng ký đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý từ thời điểm ghi vào sổ địa chính.

Bước 5: Thanh toán và bàn giao đất
Sau khi hoàn tất đăng ký, bên thuê thực hiện thanh toán tiền thuê đất theo phương thức đã thỏa thuận. Bên cho thuê có trách nhiệm bàn giao đất đúng thời điểm và tình trạng như cam kết trong hợp đồng. Các bên nên lập biên bản bàn giao để xác nhận rõ ràng.

5. Những lưu ý quan trọng khi lập hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Một số lưu ý quan trọng giúp các bên tránh rủi ro khi lập hợp đồng. Dưới đây là các điểm cần đặc biệt chú ý.

Các bên cần kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của thửa đất trước khi ký hợp đồng, đảm bảo đất không bị kê biên, tranh chấp hoặc hạn chế quyền sử dụng. Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, việc cung cấp thông tin sai lệch về thửa đất có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Thỏa thuận về giá thuê và phương thức thanh toán cần rõ ràng, tránh trường hợp mập mờ dẫn đến tranh chấp. Nghị định 114/2024/NĐ-CP quy định giá thuê phải phù hợp với khung giá đất do Nhà nước ban hành, đặc biệt khi thuê đất từ cơ quan nhà nước.

Thời hạn thuê đất không được vượt quá thời hạn sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các bên cần thỏa thuận rõ về việc gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng khi hết thời hạn để tránh tranh chấp về sau.

Việc sử dụng đất phải đúng mục đích đã thỏa thuận, tuân thủ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. Theo Nghị định 88/2023/NĐ-CP, bên thuê sử dụng đất sai mục đích có thể bị yêu cầu chấm dứt hợp đồng và bồi thường thiệt hại.

Các bên được khuyến nghị nên tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý hoặc luật sư trước khi ký hợp đồng. Điều này giúp đảm bảo hợp đồng đầy đủ, đúng quy định và bảo vệ quyền lợi tối đa cho cả hai bên.

Hướng dẫn mẫu hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất là tài liệu quan trọng, giúp các bên thực hiện giao dịch đúng pháp luật, minh bạch và an toàn. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hơn hoặc tư vấn pháp lý chuyên sâu, hãy liên hệ ACC HCM để được đồng hành và giải đáp mọi thắc mắc.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *