Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mẫu 41


 

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất  mẫu 41 là một tài liệu pháp lý quan trọng, được sử dụng để chuyển giao quyền sử dụng đất một cách hợp pháp và minh bạch. Cùng ACC HCM, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về nội dung và cách soạn thảo mẫu hợp đồng này.

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất-mẫu 41

1. Ý nghĩa của mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất – mẫu 41

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất – mẫu 41 đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính pháp lý của giao dịch tặng cho đất đai.

Hợp đồng là căn cứ pháp lý để xác nhận việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ bên tặng cho sang bên được tặng cho. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, cụ thể là Luật Đất đai 2024 và Nghị định 148/2024/NĐ-CP, hợp đồng tặng cho phải được lập thành văn bản và công chứng hoặc chứng thực.

Mẫu hợp đồng giúp các bên xác định rõ quyền và nghĩa vụ, từ đó giảm thiểu nguy cơ tranh chấp. Nội dung hợp đồng cần nêu rõ thông tin về thửa đất, các điều kiện tặng cho và cam kết của các bên, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

Việc sử dụng mẫu 41 chuẩn hóa theo quy định tại Thông tư 09/2021/TT-BTNMT giúp đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp. Điều này đặc biệt quan trọng trong các giao dịch đất đai, nơi các yêu cầu về thủ tục hành chính được kiểm soát chặt chẽ.

Cuối cùng, hợp đồng cần được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền theo Luật Công chứng 2024. Điều này không chỉ đảm bảo hiệu lực pháp lý mà còn bảo vệ quyền lợi của các bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp.

2. Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất-mẫu 41

2.1 Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản lập tại văn phòng công chứng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Số: ……………./HĐTCTSGLĐ)

 

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại …………… Chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO (BÊN A): (2)

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ……………………… Năm sinh :……

CMND số: ……  Ngày cấp …  Nơi cấp: ……

Hộ khẩu :…………………………………………

Địa chỉ :……………………………………………

Điện thoại :…………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản : …………………

 

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: …………… Năm sinh ……………

CMND số: …… Ngày cấp ……  Nơi cấp : …

Hộ khẩu :………………………………………

Địa chỉ :…………………………………………

Điện thoại :………………………………………

Và

Ông/bà: …………… Năm sinh :………………

CMND số: ……… Ngày cấp …… Nơi cấp: …

Hộ khẩu :…………………………………………

Địa chỉ :…………………………………………

Điện thoại :………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

……………………………………………………

……………………………………………………

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B): (3)

Ông/bà: ………… Năm sinh:…………………….

CMND số: ……  Ngày cấp …….. Nơi cấp: ……

Hộ khẩu:……………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………

Điện thoại:……………………………………………

Và

Ông/bà: ……………… Năm sinh :…………

CMND số: ……  Ngày cấp …  Nơi cấp: ……

Hộ khẩu :…………………………………………

Địa chỉ :……………………………………………

Điện thoại :………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thỏa thuận sau đây:

>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản lập tại văn phòng công chứng tại đây!

2.2 Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản xác nhận xã/phường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Chúng tôi gồm có:

Bên tặng cho (sau đây gọi là bên A) (1):

……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Bên được tặng cho (sau đây gọi là bên B) (1):

……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây :

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẶNG CHO

1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ……………………

…………………………………………………………………………………………..  (2),

cụ thể như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………

– Tờ bản đồ số:…………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: ………………………………………………………………..

– Diện tích: …………………………. m2 (bằng chữ: ………………………. )

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ………………………………. m2

+ Sử dụng chung: ……………………………… m2

– Mục đích sử dụng:……………………………………

– Thời hạn sử dụng:…………………………………….

– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………………….

…………………………………………………………………………………………………

2. Tài sản gắn liền với đất là (3) :……………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ……………………………………………..

………………………………………………………………………………………. .(4)

Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là …………

……………………………………….đồng

(bằng chữ: …………………………………………………. đồng Việt Nam)

…………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………… (6)

>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản xác nhận xã/phường tại đây!

>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ luật sư đất đai tại TP HCM chuyên nghiệp, uy tín

3. Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất – mẫu 41

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất – mẫu 41 cần bao gồm các nội dung cơ bản để đảm bảo tính đầy đủ và hợp pháp.

Thông tin của các bên tham gia hợp đồng bao gồm họ tên, địa chỉ, số giấy tờ tùy thân của bên tặng cho và bên được tặng cho. Thông tin này cần được trình bày chính xác, tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP.

Thông tin về thửa đất bao gồm số thửa, diện tích, địa chỉ, mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng. Các thông tin này phải khớp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tuân thủ quy định tại Luật Đất đai 2024.

Điều kiện tặng cho cần nêu rõ quyền sử dụng đất được tặng cho toàn bộ hay một phần, có kèm theo tài sản trên đất hay không. Phần này giúp xác định phạm vi giao dịch và tránh hiểu lầm giữa các bên.

Quyền và nghĩa vụ của các bên cần được trình bày cụ thể, bao gồm trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí liên quan. Theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP, bên được tặng cho thường chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp được miễn.

Cam kết của các bên cần khẳng định rằng thông tin cung cấp là trung thực và giao dịch được thực hiện tự nguyện. Điều này giúp đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

4. Quy trình soạn thảo và thực hiện mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất – mẫu 41

Việc soạn thảo và thực hiện hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cần tuân thủ một quy trình rõ ràng. Dưới đây là các bước cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và tài liệu liên quan
Các bên cần thu thập đầy đủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ tùy thân và các tài liệu liên quan. Thông tin phải được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác.

Bước 2: Soạn thảo hợp đồng theo mẫu 41
Hợp đồng cần được soạn thảo dựa trên mẫu 41 theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, bao gồm thông tin các bên, thửa đất và điều kiện tặng cho. Nội dung phải rõ ràng, ngắn gọn và đúng chuẩn pháp lý.

Bước 3: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
Hợp đồng cần được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND có thẩm quyền theo Luật Công chứng 2024. Quy trình này đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý.

Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai
Bên được tặng cho cần nộp hợp đồng và hồ sơ liên quan tại cơ quan đăng ký đất đai. Theo Nghị định 148/2024/NĐ-CP, việc đăng ký phải hoàn thành trong thời hạn quy định.

Bước 5: Nộp thuế và lệ phí liên quan
Các bên cần nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP. Các khoản phí này cần được thanh toán đúng hạn để hoàn tất thủ tục chuyển giao.

>>>> Xem thêm tại đây: Mẫu đơn xác nhận quyền sở hữu đất (xác nhận đất đai) chi tiết

5. Lưu ý khi soạn thảo mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất – mẫu 41

Để đảm bảo hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đạt hiệu quả pháp lý, các bên cần lưu ý một số điểm quan trọng.

Hợp đồng cần được soạn thảo bằng văn bản, sử dụng ngôn ngữ trang trọng và rõ ràng. Nội dung phải tuân thủ mẫu 41 theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT để đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp.

Thông tin về thửa đất và các bên phải được kiểm tra kỹ lưỡng, khớp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sai sót trong thông tin có thể dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu theo Luật Đất đai 2024.

Việc công chứng hoặc chứng thực là bắt buộc, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại Luật Công chứng 2024. Các bên cần chọn cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục này.

Các bên cần lưu ý về nghĩa vụ thuế và lệ phí, như thuế thu nhập cá nhân hoặc lệ phí trước bạ theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP. Việc nộp đúng hạn sẽ tránh các hình phạt hành chính.

Cuối cùng, các bên nên tham khảo ý kiến pháp lý từ các đơn vị chuyên nghiệp để đảm bảo hợp đồng được soạn thảo đúng quy định. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro tranh chấp trong tương lai.

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mẫu 41 là công cụ pháp lý quan trọng giúp các bên thực hiện giao dịch chuyển giao đất đai một cách minh bạch và hợp pháp. Để được hỗ trợ soạn thảo hoặc tư vấn chi tiết về các thủ tục pháp lý liên quan, hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay để nhận sự hỗ trợ chuyên nghiệp và tận tâm.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *