Bảng tra ký hiệu các loại đất


 

Ký hiệu các loại đất đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mục đích sử dụng đất, giúp người dân và doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý khi thực hiện các giao dịch bất động sản. Việc nắm rõ các mã ký hiệu này không chỉ hỗ trợ trong việc đọc bản đồ địa chính mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Cùng ACC HCM khám phá ngay dưới đây!

Bảng tra ký hiệu các loại đất

1. Tầm quan trọng của việc hiểu ký hiệu các loại đất

Việc hiểu rõ ký hiệu các loại đất là bước đầu tiên để người dân và doanh nghiệp nắm bắt được mục đích sử dụng đất, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn trong các giao dịch bất động sản.

  • Hỗ trợ xác định mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật: Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất đai được phân thành ba nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Mỗi loại đất có ký hiệu riêng, ví dụ như LUA (đất trồng lúa) hay ONT (đất ở nông thôn). Việc hiểu các ký hiệu này giúp người dân xác định chính xác loại đất, từ đó tránh vi phạm pháp luật khi sử dụng đất không đúng mục đích.
  • Tránh rủi ro pháp lý trong giao dịch bất động sản: Sử dụng đất sai mục đích, chẳng hạn xây nhà trên đất nông nghiệp (ký hiệu LUA hoặc CLN), có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc thu hồi đất theo Điều 64 Luật Đất đai 2024. Việc tra cứu ký hiệu đất trên bản đồ địa chính trước khi mua bán hoặc chuyển nhượng giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên.
  • Hỗ trợ lập kế hoạch quy hoạch và sử dụng đất hiệu quả: Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng ký hiệu đất để lập bản đồ quy hoạch, thống kê và kiểm kê đất đai. Người dân và doanh nghiệp cũng có thể dựa vào các ký hiệu này để lập kế hoạch xây dựng, đầu tư hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

2. Bảng tra ký hiệu các loại đất

Bảng tra ký hiệu các loại đất là công cụ quan trọng giúp người dân và doanh nghiệp nhận biết mục đích sử dụng đất trên bản đồ địa chính.

Thứ tự

Chỉ tiêu

Mã ký hiệu

A

LOẠI ĐẤT

 

I

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

1

Đất trồng cây hằng năm

CHN

1,1

Đất trồng lúa

LUA

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

1,2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3

Đất lâm nghiệp

LNP

3,1

Đất rừng đặc dụng

RDD

3,2

Đất rừng phòng hộ

RPH

3,3

Đất rừng sản xuất

RSX

 

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

5

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

6

Đất làm muối

LMU

7

Đất nông nghiệp khác

NKH

II

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

1

Đất ở

OTC

1.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

2

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

3

Đất quốc phòng, an ninh

CQA

3.1

Đất quốc phòng

CQP

3.2

Đất an ninh

CAN

4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

4.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

4.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

4.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

4.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

4.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

4.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

4.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

4.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

4.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

4.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

5

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

5.1

Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

SCC

5.1.1

Đất khu công nghiệp

SKK

5.1.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

5.1.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

5.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

5.3

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

5.4

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

6

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

6.1

Đất công trình giao thông

DGT

6.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

6.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

6.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

6.5

Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

6.6

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

6.7

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

6.8

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

6.9

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

6.10

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

7

Đất tôn giáo

TON

8

Đất tín ngưỡng

TIN

9

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt

NTD

10

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

10,1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

10,2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

11

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

III

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao,
chưa cho thuê

CGT

2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

4

Núi đá không có rừng cây

NCS

5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

B

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT

 

1

Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công
dân Việt Nam

CNC

1.1

Cá nhân trong nước

CNV

1.2

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam

CNN

2

Tổ chức trong nước

TCC

2.1

Cơ quan nhà nước, cơ quan đảng và đơn vị vũ trang nhân dân

TCN

2.2

Đơn vị sự nghiệp công lập

TSN

2.3

Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp

TXH

2,4

Tổ chức kinh tế

TKT

2,5

Tổ chức khác

TKH

3

Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

TTG

4

Cộng đồng dân cư

CDS

5

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

TNG

6

Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

NGV

7

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

TVN

C

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT

 

1

Cơ quan nhà nước, cơ quan đảng và đơn vị vũ trang nhân dân

TCQ

2

Đơn vị sự nghiệp công lập

TSQ

3

Tổ chức kinh tế

KTQ

4

Cộng đồng dân cư

CDQ

3. Cách đọc ký hiệu đất trên bản đồ địa chính

Việc đọc ký hiệu đất trên bản đồ địa chính đòi hỏi sự hiểu biết về các mã ký hiệu và cách chúng được thể hiện.

  • Bước 1: Xác định số thửa và diện tích đất: Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất được đánh số thứ tự và ghi rõ diện tích (tính bằng mét vuông hoặc héc-ta). Ví dụ, thửa đất số 123 với diện tích 500 m² sẽ cung cấp thông tin cơ bản để đối chiếu với ký hiệu đất.
  • Bước 2: Nhận diện ký hiệu loại đất: Ký hiệu đất được ghi trực tiếp trên bản đồ, ví dụ như ONT (đất ở nông thôn) hoặc LUA (đất trồng lúa). Người đọc cần đối chiếu ký hiệu này với bảng tra cứu trong Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT để xác định mục đích sử dụng đất.
  • Bước 3: Phân biệt bằng màu sắc trên bản đồ: Bản đồ địa chính sử dụng màu sắc để phân biệt các loại đất, ví dụ đất ở thường được tô màu hồng, đất nông nghiệp màu xanh lá cây. Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, màu sắc này hỗ trợ người đọc nhận biết nhanh loại đất mà không cần tra cứu chi tiết.
  • Bước 4: Kiểm tra thông tin pháp lý: Sau khi xác định ký hiệu và mục đích sử dụng, cần kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trích lục địa chính để đảm bảo thông tin khớp với hiện trạng. Nếu có sự khác biệt, cần liên hệ cơ quan quản lý đất đai để được hướng dẫn.

>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại TPHCM

Xem thêm: Ghi nợ tiền chuyển mục đích sử dụng đất được không?

4. Câu hỏi thường gặp

Ký hiệu các loại đất có ý nghĩa gì?

Ký hiệu các loại đất là các mã viết tắt được quy định trong Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, thể hiện mục đích sử dụng đất trên bản đồ địa chính. Ví dụ, ONT là đất ở nông thôn, LUA là đất trồng lúa. Việc hiểu các ký hiệu này giúp người dân xác định đúng loại đất, tránh vi phạm pháp luật.

Làm thế nào để tra cứu ký hiệu đất trên bản đồ địa chính?

Người dân có thể tra cứu ký hiệu đất bằng cách đối chiếu thông tin trên bản đồ địa chính với bảng ký hiệu trong Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. Ngoài ra, có thể liên hệ Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để được hỗ trợ xác minh thông tin.

Sử dụng đất sai mục đích có bị xử phạt không?

Theo Luật Đất đai 2024, sử dụng đất sai mục đích (ví dụ, xây nhà trên đất nông nghiệp ký hiệu LUA) có thể bị xử phạt hành chính hoặc thu hồi đất. Mức phạt phụ thuộc vào diện tích và tính chất vi phạm, thường từ vài triệu đến hàng trăm triệu đồng.

Ký hiệu đất có thay đổi theo thời gian không?

Ký hiệu đất có thể được cập nhật khi có văn bản pháp luật mới, chẳng hạn như Thông tư 08/2024/TT-BTNMT thay thế các quy định trước đó. Người dân cần theo dõi các văn bản pháp luật mới nhất để đảm bảo thông tin chính xác.

Đất chưa sử dụng (CSD) có thể chuyển đổi mục đích được không?

Đất chưa sử dụng (ký hiệu CSD) có thể được chuyển đổi mục đích theo quy hoạch của địa phương, nhưng phải tuân thủ Điều 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Người dân cần xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện chuyển đổi.

Ký hiệu các loại đất là công cụ quan trọng giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ mục đích sử dụng đất, từ đó tránh được các rủi ro pháp lý và sử dụng đất hiệu quả. Với những cập nhật mới trong Luật Đất đai 2024 và Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, việc nắm bắt thông tin về ký hiệu đất trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Nếu bạn cần hỗ trợ chuyên sâu, hãy liên hệ ACC HCM để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết, giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *