Lương Thượng tá công an bao nhiêu? Bảng lương và phụ cấp chi tiết


Thượng tá là một trong những cấp bậc sĩ quan cao cấp trong lực lượng Công an nhân dân, đảm nhiệm các vị trí quản lý, chỉ huy hoặc chuyên môn nghiệp vụ quan trọng. Lương Thượng tá Công an được tính theo hệ số cấp bậc quân hàm và còn có thể bao gồm các khoản phụ cấp theo quy định. ACC HCM cung cấp bảng lương, cách tính và các chế độ đãi ngộ liên quan mới nhất năm 2026.

Bảng lương thượng tá công an_
Bảng lương thượng tá công an_

1. Hệ số lương của cấp bậc Thượng tá Công an nhân dân

1.1. Quy định hệ số lương Thượng tá theo bảng lương quân hàm sĩ quan

Theo Luật Công an nhân dân 2018 (sửa đổi, bổ sung 2023) và Nghị định 204/2004/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung), hệ số lương của Thượng tá Công an nhân dân được quy định tại Bảng 6 là 7,30. Đây là hệ số lương quân hàm sĩ quan áp dụng thống nhất cho cấp bậc Thượng tá.

1.2. Công thức tính lương Thượng tá Công an theo mức lương cơ sở

Tiền lương Thượng tá Công an được tính theo công thức:

Lương theo cấp bậc = Hệ số lương 7,30 × Mức lương cơ sở

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện hành từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 đồng/tháng.

Do đó mức lương cơ bản của Thượng tá Công an là: 7,30 × 2.340.000 = 17.082.000 đồng/tháng.

Xem thêm: Cách Tính Lương Hưu Quân Nhân Chuyên Nghiệp Chuẩn Mới Nhất

2. Bảng lương và các khoản phụ cấp của Thượng tá Công an

2.1. Phụ cấp thâm niên nghề (tính theo số năm phục vụ trong lực lượng vũ trang)

Phụ cấp thâm niên nghề được tính từ năm thứ 5 là 5%, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 1% theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với sĩ quan Công an nhân dân.

2.2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (Trưởng Công an huyện, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng…)

Phụ cấp chức vụ được xác định theo hệ số chức vụ tương ứng với từng vị trí lãnh đạo, quản lý do Bộ Công an quy định.

2.3. Phụ cấp công vụ, phụ cấp đặc thù ngành, trách nhiệm công việc

Các khoản phụ cấp này được thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, nhằm bù đắp đặc thù nghề nghiệp của lực lượng Công an nhân dân.

Xem thêm: Mẫu sổ theo dõi đoàn viên công đoàn chuẩn 2026

3. Cách tính tổng thu nhập thực nhận của Thượng tá Công an

Công thức xác định tiền lương Thượng tá Công an thực nhận:

Lương thực nhận = (Lương theo cấp bậc + Các khoản phụ cấp theo lương) − Các khoản trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT).

4. Bảng so sánh mức lương Thượng tá với các cấp bậc sĩ quan lân cận

Cấp bậc sĩ quan

Hệ số lương

Mức lương cơ bản (Chưa phụ cấp)

Nhóm chức danh thường đảm nhiệm

Trung tá

6.60

Hệ số × Lương cơ sở

Phó Trưởng Công an cấp huyện, Đội trưởng

Thượng tá

7.30

Hệ số × Lương cơ sở

Trưởng Công an huyện/quận, Trưởng phòng, Giám thị

Đại tá

8.00

Hệ số × Lương cơ sở

Giám đốc, Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh/thành phố, Cục trưởng

5. Quy định về độ tuổi phục vụ và chế độ nghỉ hưu đối với Thượng tá Công an

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân cấp Thượng tá là 55 tuổi đối với nữ và 58 tuổi đối với nam (hoặc áp dụng lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu theo quy định của Luật Công an nhân dân sửa đổi).

Câu hỏi thường gặp

Lương Thượng tá Công an một tháng thực nhận là bao nhiêu?

Mức lương cứng theo hệ số 7,30 kết hợp với các khoản phụ cấp thâm niên (thường từ 20% đến 30%), phụ cấp chức vụ và phụ cấp ngành giúp tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của Thượng tá Công an dao động tùy thuộc vào vị trí công tác và thâm niên phục vụ cụ thể.

Thượng tá Công an có được nâng lương vượt khung không?

Có. Sĩ quan cấp bậc Thượng tá khi đạt mức lương trần của cấp bậc quân hàm và hoàn thành tốt nhiệm vụ qua các năm theo quy định sẽ được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo tỷ lệ phần trăm mức lương hiện hưởng.

Thượng tá Công an khi nghỉ hưu được hưởng mức lương hưu tối đa bao nhiêu %?

Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa của sĩ quan Công an nhân dân là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của những năm cuối trước khi nghỉ hưu khi đáp ứng đủ số năm đóng BHXH theo luật định (35 năm đối với nam và 30 năm đối với nữ).

Lương thượng tá công an có thay đổi theo khu vực làm việc không?

Có, mức lương của Thượng tá Công an có thể thay đổi tùy theo khu vực làm việc. Những công an công tác ở các vùng khó khăn, khu vực có tình hình an ninh phức tạp hoặc các khu vực có điều kiện làm việc khắc nghiệt như biên giới, vùng núi, hay các thành phố lớn thường sẽ nhận được các khoản phụ cấp cao hơn.

Ngoài mức lương cơ bản, Thượng tá Công an còn có những khoản thu nhập nào khác?

Ngoài mức lương cơ bản, Thượng tá Công an còn có các khoản phụ cấp và trợ cấp, như phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp công tác vùng khó khăn và các khoản thưởng cho thành tích xuất sắc.

Bảng lương thượng tá công an là một yếu tố quan trọng giúp đảm bảo đời sống cho cán bộ công an, đồng thời phản ánh sự công nhận của Nhà nước đối với cống hiến của họ. Hy vọng qua bài viết này, ACC HCM đã giúp bạn đã có cái nhìn chi tiết và đầy đủ về mức lương cũng như các chính sách liên quan.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *