Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất mới nhất


Trong quá trình xác định và quản lý quyền sử dụng đất, việc mô tả ranh giới và mốc giới của thửa đất là một bước không thể thiếu. Vậy, mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất là gì và tại sao lại quan trọng? Nếu bạn đang băn khoăn về cách lập bản mô tả này, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và tầm quan trọng của việc này, từ đó đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của mình đối với tài sản đất đai.

Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất

1. Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất là gì?

Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất là văn bản pháp lý được lập để xác định rõ ràng các đặc điểm ranh giới, mốc giới và các thông tin liên quan đến một thửa đất cụ thể. Tài liệu này thường được sử dụng trong các giao dịch đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) hoặc trong các trường hợp cần xác minh ranh giới để giải quyết tranh chấp.

Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất bao gồm các thông tin chi tiết như:

  • Vị trí thửa đất (tọa độ, địa chỉ).

  • Diện tích thửa đất.

  • Các mốc giới cụ thể (vị trí cột mốc, hướng ranh giới).

  • Thông tin về các thửa đất liền kề.

  • Các đặc điểm tự nhiên hoặc nhân tạo liên quan đến ranh giới (hàng rào, tường, kênh rạch, v.v.).

Tài liệu này thường được lập bởi cơ quan đo đạc địa chính hoặc các đơn vị có thẩm quyền, tuân thủ theo các

2. Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất 

Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất phải tuân thủ theo các văn bản pháp luật như Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Dưới đây là một mẫu tham khảo chuẩn chỉnh, được sử dụng phổ biến trong năm 2025:

Nội dung cơ bản của mẫu bản mô tả

Thông tin chung về thửa đất:

  • Số thửa đất, số tờ bản đồ.
  • Địa chỉ thửa đất (xã, phường, huyện, tỉnh).
  • Diện tích thửa đất (theo đơn vị m² hoặc ha).
  • Mục đích sử dụng đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại, v.v.).

Mô tả ranh giới và mốc giới:

  • Mô tả chi tiết các mốc giới (vị trí cột mốc, tọa độ GPS nếu có).
  • Hướng ranh giới (Đông, Tây, Nam, Bắc).
  • Đặc điểm các ranh giới (hàng rào, tường, kênh rạch, đường giao thông, v.v.).

Thông tin các thửa đất liền kề: Số thửa đất, chủ sở hữu hoặc thông tin liên quan đến các thửa đất lân cận.

Chữ ký và xác nhận:

  • Chữ ký của chủ sở hữu đất.
  • Xác nhận của cơ quan địa chính hoặc đơn vị đo đạc.

Mẫu tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

BẢN MÔ TẢ

RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

Ngày…. tháng…. năm ……., đơn vị đo đạc đã tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa của (ông, bà, đơn vị) ………………………………………….. đang sử dụng đất tại ……………………… (số nhà, đường phố, phường, quận hoặc thôn, xóm, xã, huyện…). Sau khi xem xét hiện trạng về sử dụng đất và ý kiến thống nhất của những người sử dụng đất liền kề, đơn vị đo đạc đã xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất như sau:

SƠ HỌA RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

(Sơ họa thửa đất được vẽ trực tiếp tại thực địa khi xác định ranh giới sử dụng đất của thửa đất. Bản vẽ thửa đất chính xác sẽ được cung cấp sau khi đo vẽ)

MÔ TẢ CHI TIẾT MỐC GIỚI, RANH GIỚI THỬA ĐẤT

– Từ điểm 1 đến điểm 2: ……… (Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường, mép tường…)

– Từ điểm 2 đến điểm 3:… (Ví dụ: Điểm 2, 3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)

– Từ điểm 3 đến điểm 4: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);

– Từ điểm 4 đến điểm 5: ………………………………………………………………………………

Người sử dụng đất hoặc chủ quản lý đất liền kề ký xác nhận ranh giới, mốc giới sử dụng đất:

STT Tên người sử dụng đất, chủ quản lý đất liền kề Đồng ý
(Ký tên)
Không đồng ý
Lý do không đồng ý Ký tên
1        
2        
3        
….        

TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG RANH GIỚI THỬA ĐẤT TỪ KHI CẤP GCN (NẾU CÓ)

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

 

Người sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Người dẫn đạt
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Cán bộ đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1) Ghi họ và tên cá nhân hoặc họ và tên người đại diện hộ gia đình hoặc tên tổ chức, tên cộng đồng dân cư, họ và tên người đại diện trong trường hợp đồng sử dụng đất;

Chủ quản lý đất chỉ ký trong trường hợp đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.

(2) Người dẫn đạc là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố trực tiếp tham gia việc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất.

>>> Tải mẫu tại đây: Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất

3. Trường hợp không lập mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất 

Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất được lập theo mẫu tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, áp dụng cho tất cả các thửa đất, ngoại trừ các trường hợp sau:

  • Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất, kèm bản vẽ rõ ràng về ranh giới, và ranh giới hiện tại không thay đổi so với bản vẽ đó.
  • Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, trong đó ranh giới chung được thể hiện rõ ràng và hiện trạng ranh giới không thay đổi so với giấy tờ hiện có.

Đối với thửa đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, hoặc đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định, rõ ràng trên thực địa thì không cần lập bản mô tả ranh giới, mốc giới. 

Tuy nhiên, sau khi có bản đồ hiện trạng sử dụng đất, cần công khai tại trụ sở UBND xã và khu dân cư trong ít nhất mười ngày liên tục, đồng thời thông báo rộng rãi cho người sử dụng đất kiểm tra, đối chiếu. 

Sau khi hết thời gian công khai, phải lập biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính theo mẫu.

Nếu trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất có sơ đồ ranh giới thửa đất nhưng khác với ranh giới thực tế khi đo vẽ, thì trên bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải thể hiện cả ranh giới theo hiện trạng và ranh giới theo giấy tờ đó.

Trường hợp ranh giới thửa đất đang có tranh chấp, bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải thể hiện cả hiện trạng đang sử dụng, quản lý và theo ý kiến của các bên liên quan.

Nếu người sử dụng đất hoặc người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong quá trình đo đạc, thì bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được cán bộ đo đạc, các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác định theo thực địa và hồ sơ thửa đất liên quan (nếu có). 

Đơn vị đo đạc sau đó sẽ chuyển bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập cho UBND xã để xác nhận việc vắng mặt, và thông báo trên loa truyền thanh của xã, đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã để người sử dụng đất đến ký xác nhận. Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người sử dụng đất không có mặt và không khiếu nại, tranh chấp liên quan, thì ranh giới thửa đất sẽ được xác định theo bản mô tả đã lập.

Nếu sau mười ngày kể từ khi nhận được bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất mà người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận và không có văn bản thể hiện tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến ranh giới thửa đất, thì ranh giới thửa đất sẽ được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc ký xác nhận.

 Lý do không ký xác nhận của người sử dụng đất liền kề sẽ được ghi rõ trong phần “lý do không đồng ý” của bản mô tả.

Đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp này để gửi cho UBND xã biết và lưu hồ sơ đo đạc.

>>> Kính mời Quý khách tham khảo thêm bài viết sau đây: Mẫu đơn đăng ký bổ sung tài sản trên đất

4. Vai trò của mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất

Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất là một công cụ pháp lý quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả. 

Nó giúp xác định chính xác các ranh giới và mốc giới của thửa đất, từ đó đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong các giao dịch đất đai, tránh những tranh chấp không đáng có. 

Việc lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất này cũng là bước cơ bản trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, góp phần vào việc quản lý nhà nước về đất đai một cách thống nhất và công bằng. 

Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất cung cấp thông tin chi tiết về vị trí, kích thước, và các đặc điểm khác của thửa đất, làm cơ sở cho việc đo đạc và lập bản đồ địa chính. Qua đó, nó hỗ trợ việc giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai, như khiếu nại, tranh chấp, và cung cấp dữ liệu đáng tin cậy cho các cơ quan chức năng trong việc quy hoạch và phát triển đô thị cũng như nông thôn. 

Đặc biệt, trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của đô thị hóa và thị trường bất động sản, việc sử dụng mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất trở nên càng quan trọng, góp phần vào việc kiểm soát và hướng dẫn sự phát triển của các khu vực đô thị theo hướng bền vững và có trật tự.

Điều này không chỉ giúp ngăn chặn các vấn đề về quy hoạch không hợp lý mà còn đảm bảo quyền lợi của người dân trong việc sử dụng đất đai một cách hợp pháp và hiệu quả. 

Vai trò của mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất

5. Các câu hỏi thường gặp 

Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất được lập như thế nào?

Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất được lập dựa trên thực địa và các tài liệu pháp lý liên quan, thể hiện rõ ranh giới, mốc giới của thửa đất.

Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất có cần công khai không?

Có, bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất cần được công khai tại trụ sở UBND xã và khu dân cư trong ít nhất 10 ngày để người dân kiểm tra, đối chiếu.

Nếu người sử dụng đất vắng mặt khi lập bản mô tả thì xử lý thế nào?

Trong trường hợp người sử dụng đất vắng mặt, bản mô tả sẽ được lập dựa trên thực địa và hồ sơ liên quan, sau đó được thông báo công khai để người sử dụng đất ký xác nhận.

Mẫu bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất là công cụ quan trọng để xác định và quản lý ranh giới thửa đất một cách chính xác và minh bạch, giúp tránh các tranh chấp và bảo đảm quyền lợi cho người sử dụng đất. Tuy nhiên, việc lập mẫu bản mô tả này đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật.

Để đảm bảo mọi thủ tục pháp lý liên quan được thực hiện đúng quy định, bạn có thể tham khảo dịch vụ pháp lý của ACC HCM. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, ACC HCM sẵn sàng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề liên quan đến mẫu bản mô tả ranh giới và mốc giới thửa đất.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *