Mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất ( Mẫu số 01/ ĐKTC)


 

Mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất là tài liệu quan trọng giúp cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Đây là bước cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi sử dụng đất đai làm tài sản bảo đảm cho các giao dịch vay vốn hoặc nghĩa vụ tài chính. Để hỗ trợ bạn thực hiện thủ tục này một cách chính xác và hiệu quả, cùng ACC HCM tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất ( Mẫu số 01/ ĐKTC)
Mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất ( Mẫu số 01/ ĐKTC)

1. Mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất (Mẫu số 01/ĐKTC)

Mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất (Mẫu số 01/ĐKTC) là biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý đất đai.

Mẫu số 01/ĐKTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

………., ngày … tháng … năm ……

PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07 ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)

Kính gửi: ………………………………………………

…………………………………………………………..

PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN

Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:

Quyển số ……………. Số thứ tự ……………..

 

Cán bộ tiếp nhận
(ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP

Người yêu cầu đăng ký:  

□ Bên thế chấp

□ Bên nhận thế chấp

 

□ Người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp

□ Quản tài viên

1. Bên thế chấp

1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA) ……………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………….

1.2. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

1.3. Số điện thoại (nếu có): …………… Fax (nếu có): ………….. Thư điện tử (nếu có): …………

1.4. □ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND □ Hộ chiếu

□ GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP thành lập và hoạt động □ QĐ thành lập □ GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư

□ Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác: ………………………………………………………………

Số: ………………………………………………………………………………………………………….

Cơ quan cấp …………………………… cấp ngày ………… tháng …………… năm ………………

2. Bên nhận thế chấp

2.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA) ……………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………….

2.2. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

2.3. Số điện thoại (nếu có): …………… Fax (nếu có): ………….. Thư điện tử (nếu có): …………

2.4. □ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND □ Hộ chiếu

□ GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP thành lập và hoạt động □ QĐ thành lập □ GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư

□ Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác: ………………………………………………………………

Số: ………………………………………………………………………………………………………….

Cơ quan cấp …………………………… cấp ngày ………… tháng …………… năm ………………

3. Mô tả tài sản thế chấp

3.1. Quyền sử dụng đất

3.1.1. Thửa đất số: ……………………….; Tờ bản đồ số (nếu có): ………………………………..

Mục đích sử dụng đất: ……………………………………………………………………………………

Thời hạn sử dụng đất: ……………………………………………………………………………………

3.1.2. Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

3.1.3. Diện tích đất thế chấp: ……………………………………………………………………… m2

(ghi bằng chữ: ……………………………………………………………………………………)

3.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành: ……………………………, số vào sổ cấp giấy: ………………………………………

Cơ quan cấp: ……………………………., cấp ngày …….. tháng ……. năm ……………………

3.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở

3.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành: …………………… , số vào sổ cấp giấy:

Cơ quan cấp: ………………………………… , cấp ngày ….. tháng …. năm ……………………

3.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: ……………….; Tờ bản đồ số (nếu có): …………………….

3.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai: …………

………………………………………………………………………………………………………………..

3.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở

3.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai: …………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

3.3.2. Loại nhà ở: □ Căn hộ chung cư; □ Nhà biệt thự; □ Nhà liền kề.

3.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề: ……………………………………………..

(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng: ………………….. ; Số của căn hộ: …………………………;

Tòa nhà ………………………………….…………………………………………………………………)

3.3.4. Diện tích sử dụng: ……………………………….m2

(ghi bằng chữ: ……………..………………………………………………………………………………)

3.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):

Số hợp đồng (nếu có): ……………………………………, ký kết ngày ….. tháng …… năm ………

3.4. Dự án xây dựng nhà ở

3.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):

Số phát hành: …………………, số vào sổ cấp giấy: ………………………………………………..

Cơ quan cấp: …………………………………………., cấp ngày ……. tháng ……. năm ………..

3.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền

Số: ………………………………………………………………………………………………………..

Cơ quan cấp: …………………………………………., cấp ngày ……. tháng ……. năm ………..

3.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở: …………. ; Tờ bản đồ số (nếu có): …….

3.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở: …………………………………………………………………….

3.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở: ………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

3.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở

3.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Số phát hành: …………………, số vào sổ cấp giấy: ………………………………………………….

Cơ quan cấp: …………………………………………., cấp ngày ….. tháng …… năm ………….

3.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai: ….; Tờ bản đồ số (nếu có): ….

3.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai: …………………………………………………………

4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) …………………………, ký kết ngày ….. tháng ….. năm …….

5. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký □

6. Tài liệu kèm theo: ……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

7. Phương thức nhận kết quả đăng ký:

□ Nhận trực tiếp

□ Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thỏa thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.

BÊN THẾ CHẤP (HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN THẾ CHẤP)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ chức)

 

BÊN NHẬN THẾ CHẤP (HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN NHẬN THẾ CHẤP/QUẢN TÀI VIÊN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ chức)

 

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ

Văn phòng đăng ký đất đai: …………………

………………………………………………………………………………………………………………

Chứng nhận việc thế chấp ……………………………………………………………………………… đã được đăng ký theo những nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm …. giờ…. phút, ngày…. tháng…. năm…….

 

…………, ngày …. tháng …… năm ……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ
(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)

 

>>> Tải Mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất (Mẫu số 01/ĐKTC) tại đây

2. Quy trình đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Theo Điều 319 Bộ luật Dân sự 2015, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có hiệu lực pháp lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thế chấp
    Người đăng ký cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định, bao gồm mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất (Mẫu số 01/ĐKTC), hợp đồng thế chấp đã được công chứng hoặc chứng thực, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và các giấy tờ cá nhân của bên thế chấp và bên nhận thế chấp. Các giấy tờ này cần được chuẩn bị kỹ lưỡng để tránh trường hợp hồ sơ bị trả lại do thiếu sót. Ví dụ, hợp đồng thế chấp phải được lập theo quy định tại Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015, nêu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đất đai
    Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh tại địa phương nơi có đất. Theo Điều 95 Luật Đất đai 2024, cơ quan này sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bao gồm việc xác minh thông tin về thửa đất và quyền sử dụng đất. Người nộp hồ sơ cần nộp lệ phí theo quy định, thường dao động tùy theo từng địa phương nhưng phải tuân thủ mức tối đa do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành.
  • Bước 3: Xử lý hồ sơ và trả kết quả
    Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đất đai sẽ xử lý trong thời gian tối đa 7 ngày làm việc theo Nghị định 10/2023/NĐ-CP. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan sẽ ghi nhận thế chấp vào sổ địa chính và cấp giấy xác nhận đăng ký thế chấp. Trong trường hợp hồ sơ có sai sót, cơ quan sẽ thông báo để người nộp bổ sung hoặc chỉnh sửa. Kết quả cuối cùng sẽ là giấy xác nhận thế chấp hoặc ghi chú trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ làm sổ đỏ tại TPHCM

3. Các lưu ý khi sử dụng Mẫu số 01/ĐKTC

Việc sử dụng đúng mẫu đơn và tuân thủ quy định pháp luật là yếu tố then chốt để đảm bảo giao dịch thế chấp được thực hiện suôn sẻ.

  • Điền đầy đủ và chính xác thông tin: Mẫu đơn yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết về thửa đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và các bên liên quan. Người điền đơn cần kiểm tra kỹ các thông tin này, đặc biệt là số thửa đất, số giấy chứng nhận, và thông tin cá nhân. Sai sót trong việc điền đơn có thể dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại, làm chậm tiến độ xử lý.
  • Kiểm tra điều kiện thế chấp: Theo Điều 168 Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất chỉ được thế chấp khi đáp ứng các điều kiện như đất không có tranh chấp, không bị kê biên, và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn hiệu lực. Người đăng ký cần kiểm tra kỹ các điều kiện này trước khi nộp hồ sơ để tránh rủi ro pháp lý.
  • Tham khảo ý kiến pháp lý nếu cần: Trong một số trường hợp phức tạp, như đất thuộc sở hữu chung hoặc có liên quan đến nhiều bên, việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý là cần thiết.

4. Căn cứ pháp lý của việc thế chấp quyền sử dụng đất

Thế chấp quyền sử dụng đất là một giao dịch dân sự được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật hiện hành.

  • Bộ luật Dân sự 2015: Theo Điều 317 và Điều 319, thế chấp tài sản là quyền của bên thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Quyền sử dụng đất là một loại tài sản hợp pháp có thể được thế chấp, nhưng phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có hiệu lực pháp lý, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
  • Luật Đất đai 2024: Điều 167 và Điều 168 quy định rõ về quyền thế chấp quyền sử dụng đất và các điều kiện để thực hiện giao dịch này. Ngoài ra, Điều 95 quy định về trách nhiệm của cơ quan đăng ký đất đai trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thế chấp.
  • Thông tư 09/2021/TT-BTNMT: Văn bản này cung cấp mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất (Mẫu số 01/ĐKTC) và hướng dẫn chi tiết cách điền đơn, đảm bảo tính thống nhất trong quy trình đăng ký trên toàn quốc. Đây là căn cứ quan trọng để người dân và doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình.

>>> Xem thêm tại đây: Thủ tục xin cấp sổ đỏ tại TPHCM

Mẫu đơn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất là công cụ quan trọng để đảm bảo giao dịch thế chấp được thực hiện hợp pháp và minh bạch. Việc chuẩn bị và nộp đơn đúng quy định không chỉ giúp bạn bảo vệ quyền lợi mà còn tránh được các rủi ro pháp lý. Để được hỗ trợ toàn diện từ việc chuẩn bị hồ sơ đến xử lý các vấn đề pháp lý phức tạp, hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay để nhận tư vấn chuyên nghiệp và hiệu quả.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *