Mẫu đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất mới


Mẫu đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất mới là một tài liệu quan trọng, hỗ trợ người dân và tổ chức giảm bớt gánh nặng tài chính khi thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất. Cùng ACC HCM, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu đơn và cách thực hiện thủ tục hiệu quả.

Mẫu đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất mới

1. Mẫu đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất mới là gì?

Mẫu đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất mới là văn bản pháp lý do cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức sử dụng để bày tỏ mong muốn được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

  • Theo Luật Đất đai 2024, tiền sử dụng đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Mẫu đơn này là căn cứ để cơ quan chức năng xác minh tính hợp lệ của yêu cầu miễn giảm.
  • Mẫu đơn hiện hành phổ biến nhất là mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, được sử dụng rộng rãi cho các đối tượng như người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc những trường hợp đặc biệt khác. Người làm đơn cần cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, lý do xin miễn giảm và thông tin về thửa đất.
  • Việc sử dụng đúng mẫu đơn đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, giúp quá trình xử lý hồ sơ diễn ra nhanh chóng. Đơn cần nêu rõ thông tin thửa đất, lý do miễn giảm và cam kết chịu trách nhiệm nếu khai báo sai sự thật.

2. Mẫu đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất mới

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………, ngày……….tháng ……..năm ……

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN (GIẢM)

<tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm)>

Kính gửi: …<Tên cơ quan thuế>…..

[01] Tên người nộp thuế: ………………………………………….….…………………

[02] Mã số thuế: ……………………………………………………….……………………..

[03] Địa chỉ: …………………………………………………….……………………………

[03a] Phường/xã………………………….[03b] Quận/huyện: ………………………………. [03c] Tỉnh/thành phố:…………………………………………..

[04] Điện thoại: …………………… [05] Fax: ……………… [06] E-mail: …………….……………

Đề nghị được miễn (giảm) < tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm)> với lý do và <số tiền miễn (giảm)> cụ thể như sau:

1. Lý do đề nghị miễn (giảm):

– ………………………………………………………………………………………………………………………..

<Ghi rõ loại khoản thu  đề nghị miễn (giảm); căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế để đề nghị miễn (giảm) thuế: thuộc đối tượng, trường hợp được miễn (giảm) nào, lý do cụ thể như: thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ (ghi cụ thuể số tài sản bị thiệt hại, số lỗ)… Trường hợp đề nghị miễn (giảm) thuế tài nguyên thì cần ghi rõ thêm loại tài nguyên, địa điểm, hình thức khai thác, nơi tiêu thụ>.

2. Xác định số thuế được miễn (giảm):

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm)

Kỳ tính thuế/Khoảng thời gian đề nghị miễn (giảm)

Số tiền đề nghị miễn (giảm)

Số tiền đã nộp (nếu có)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

2

….

………

Cộng

3. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao)

(1) ………………

(2) …………………….

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

                                       (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

<Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như UBND xã, phường, thị trấn/ cơ quan kiểm lâm trực tiếp quản lý rừng/….)>

Ghi chú: Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, người nộp thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để xác nhận theo quy định.

>>> Tải ngay: Mẫu đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất mới tại đây!

3. Điều kiện được miễn giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật hiện hành

Để được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, cá nhân hoặc tổ chức cần đáp ứng các điều kiện cụ thể quy định tại Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn.

  • Người có công với cách mạng, như thương binh, bệnh binh, hoặc thân nhân liệt sĩ, được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở theo Luật Đất đai 2024. Điều kiện này áp dụng khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở và phải có quyết định từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo được miễn tiền sử dụng đất theo Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Chuẩn hộ nghèo được xác định theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Các trường hợp sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, hoặc cải tạo chung cư được miễn tiền sử dụng đất mà không cần làm thủ tục đề nghị, theo Luật Đất đai 2024. Cơ quan quản lý đất đai sẽ thống kê và tổng hợp các trường hợp này.
  • Giảm 50% tiền sử dụng đất áp dụng cho hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số tại các địa bàn không thuộc vùng đặc biệt khó khăn, hoặc người có công đang công tác tại xã biên giới, hải đảo theo Luật Đất đai 2024. Hồ sơ cần kèm giấy tờ chứng minh thuộc diện được giảm.

>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại TPHCM

Xem thêm: Sự khác nhau giữa sổ đỏ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4. Quy trình nộp đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất

Quy trình nộp đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo các bước rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
    Người nộp đơn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bao gồm mẫu đơn 01/MGTH, giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn giảm (như giấy xác nhận người có công, giấy chứng nhận hộ nghèo), và quyết định hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Hồ sơ cần được nộp tại cơ quan thuế hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ
    Đối với hộ gia đình, cá nhân, hồ sơ được nộp cùng với hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hoặc chuyển mục đích sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai. Tổ chức kinh tế nộp hồ sơ trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định giao đất, theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
  • Bước 3: Xử lý hồ sơ
    Trong vòng 15 ngày làm việc, cơ quan thuế sẽ xác định và ban hành quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất dựa trên hồ sơ nhận được, theo khoản 8 Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Quyết định này sẽ được gửi đến người nộp đơn và cập nhật vào sổ địa chính.
  • Bước 4: Theo dõi và khiếu nại (nếu có)
    Nếu hồ sơ bị từ chối hoặc có sai sót, người nộp đơn có quyền khiếu nại theo Luật Đất đai 2024. Khiếu nại cần được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi chuyển lên cấp cao hơn để xử lý.

5. Lưu ý khi lập và nộp đơn đề nghị miễn giảm

Để đảm bảo đơn đề nghị được chấp thuận, người làm đơn cần lưu ý một số vấn đề quan trọng. Những lưu ý này giúp tránh sai sót và tăng hiệu quả xử lý hồ sơ.

  • Đơn đề nghị cần được điền đầy đủ thông tin, bao gồm họ tên, địa chỉ cư trú, số điện thoại, và thông tin thửa đất (địa chỉ, diện tích, mục đích sử dụng). Người làm đơn phải cam kết chịu trách nhiệm nếu khai báo sai sự thật, theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Hồ sơ cần kèm theo các giấy tờ hợp lệ, như bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn giảm. Việc thiếu giấy tờ có thể dẫn đến từ chối hồ sơ, theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
  • Người nộp đơn nên kiểm tra kỹ các quy định địa phương, vì một số tỉnh có thể áp dụng chuẩn hộ nghèo riêng hoặc có quy trình bổ sung. Liên hệ cơ quan thuế hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn cụ thể, đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành.
  • Trong trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất nhưng sau đó đủ điều kiện miễn giảm, người nộp đơn có thể yêu cầu hoàn trả theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC. Quy trình này cần được thực hiện trong thời hạn quy định để tránh mất quyền lợi.

Mẫu đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất mới là công cụ quan trọng giúp người dân và tổ chức giảm bớt gánh nặng tài chính, đặc biệt với các đối tượng chính sách như người có công, hộ nghèo. Để được hỗ trợ chi tiết và tư vấn pháp lý, hãy liên hệ ACC HCM qua hotline hoặc website chính thức để nhận hướng dẫn cụ thể.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *