Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và pháp lý khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai. Đây là công cụ giúp các bên ghi nhận thỏa thuận, tránh tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Cùng ACC HCM tìm hiểu chi tiết để nắm rõ các yêu cầu và quy trình liên quan.

1. Khái niệm về hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất là văn bản thỏa thuận giữa các bên, trong đó một bên sử dụng quyền sử dụng đất để góp vốn vào dự án kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp.
Hợp đồng này được pháp luật Việt Nam hiện hành công nhận, đặc biệt theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015. Nó không chỉ đơn thuần là thỏa thuận mà còn phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt để có hiệu lực. Việc hiểu rõ bản chất hợp đồng giúp các bên tránh được rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện.
Quyền sử dụng đất được góp vốn phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ, không bị tranh chấp hoặc kê biên. Điều này đảm bảo rằng tài sản góp vốn là hợp pháp, minh bạch và phù hợp với quy định tại Luật Đất đai 2024.
Hợp đồng cần được công chứng hoặc chứng thực theo Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản. Điều này tăng cường giá trị pháp lý và bảo vệ quyền lợi của các bên.
Mục đích góp vốn thường nhằm thực hiện dự án đầu tư, kinh doanh hoặc thành lập pháp nhân mới. Các bên cần nêu rõ mục đích trong hợp đồng để đảm bảo tính minh bạch và thống nhất.
2. Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT[1]
Số: ……………………/HĐGVQSDĐ
………, ngày….. tháng …… năm…….
Chúng tôi gồm có:
Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B):
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:
ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT GÓP VỐN[2]
Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ………………………………………………………….
cụ thể như sau:
– Thửa đất số:………………………………………………………………………………………………………………..
– Tờ bản đồ số:……………………………………………………………………………………………………………..
– Địa chỉ thửa đất:………………………………………………………………………………………………………….
– Diện tích:…………………………. m2 (bằng chữ: ……………………………………………………………………)
– Hình thức sử dụng: ……………………………………………………………………………………………………..
+ Sử dụng riêng:………………………………. m2
+ Sử dụng chung:…………………………….. m2
– Mục đích sử dụng:……………………………………………………………………………………………………….
– Thời hạn sử dụng: ………………………………………………………………………………………………………
– Nguồn gốc sử dụng:…………………………………………………………………………………………………….
Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ GÓP VỐN[3]
Giá trị quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ……………………………………….. đồng, (bằng chữ: ………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………….đồng Việt Nam)
ĐIỀU 3: THỜI HẠN GÓP VỐN
Thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………………. kể từ ngày ……./……../……….
ĐIỀU 4: MỤC ĐÍCH GÓP VỐN[4]
Mục đích góp vốn bằng quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
ĐIỀU 5: VIỆC ĐĂNG KÝ GÓP VỐN VÀ NỘP LỆ PHÍ
1. Việc đăng ký góp vốn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên ….. chịu trách nhiệm thực hiện.
2. Lệ phí liên quan đến việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do bên ……………………. chịu trách nhiệm nộp.
ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG[5]
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới tại đây!
3. Điều kiện để góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Để hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có hiệu lực, các bên cần đáp ứng các điều kiện pháp lý cụ thể.
Theo Luật Đất đai 2024, quyền sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận, trừ một số trường hợp đặc biệt như thừa kế hoặc chuyển đổi đất nông nghiệp. Điều này đảm bảo tính hợp pháp của tài sản góp vốn.
Đất không được phép có tranh chấp hoặc đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2008. Điều này giúp tránh rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Thời hạn sử dụng đất phải còn hiệu lực tại thời điểm góp vốn, theo quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Nếu thời hạn sử dụng đất đã hết, hợp đồng sẽ không được công nhận.
Các bên tham gia hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đảm bảo theo Bộ luật Dân sự 2015. Điều này giúp hợp đồng có giá trị pháp lý và tránh trường hợp bị vô hiệu do thiếu năng lực pháp lý.
>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại TPHCM
4. Quy trình soạn thảo và công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Việc soạn thảo và công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất đòi hỏi tuân thủ quy trình cụ thể để đảm bảo tính hợp pháp.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và thỏa thuận nội dung hợp đồng
Các bên cần thống nhất các điều khoản như thông tin thửa đất, giá trị góp vốn, mục đích góp vốn và phương thức giải quyết tranh chấp. Hồ sơ bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ nhân thân của các bên.
Bước 2: Soạn thảo hợp đồng theo mẫu chuẩn
Hợp đồng phải bao gồm các nội dung như thông tin các bên, mô tả chi tiết thửa đất, giá trị góp vốn, thời hạn và mục đích góp vốn. Các bên có thể tham khảo mẫu hợp đồng tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP để đảm bảo đầy đủ thông tin.
Bước 3: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
Theo Luật Đất đai 2024, hợp đồng phải được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã nơi có đất. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ và đảm bảo các bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ.
Bước 4: Đăng ký góp vốn tại cơ quan quản lý đất đai
Sau khi công chứng, các bên cần nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn 10 ngày theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Cơ quan này sẽ cập nhật thông tin góp vốn vào sổ địa chính.
Bước 5: Nộp lệ phí liên quan
Lệ phí công chứng và đăng ký đất đai sẽ do các bên thỏa thuận chịu trách nhiệm, thường được quy định rõ trong hợp đồng. Các khoản phí này tuân theo Thông tư 25/2018/TT-BTC và Thông tư 12/2025/TT-BTC.
5. Những lưu ý quan trọng khi lập hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Để đảm bảo hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất đạt hiệu quả và tránh rủi ro, các bên cần lưu ý một số điểm quan trọng.
Giá trị quyền sử dụng đất cần được định giá rõ ràng, có thể thông qua thẩm định giá hoặc thỏa thuận giữa các bên. Điều này giúp tránh tranh chấp về giá trị góp vốn, đặc biệt khi góp vốn vào công ty, theo Luật Doanh nghiệp 2020.
Hợp đồng nên có điều khoản rõ ràng về phương thức giải quyết tranh chấp, như thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại tòa án. Điều này giúp các bên xử lý mâu thuẫn một cách minh bạch và hợp pháp.
Các bên cần kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý của thửa đất, đảm bảo không bị thế chấp, tranh chấp hoặc nằm trong quy hoạch thu hồi đất. Việc này có thể thực hiện thông qua Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan quản lý địa phương.
Nếu góp vốn vào công ty, quyền sử dụng đất sẽ trở thành tài sản của công ty, và bên góp vốn không thể rút lại tài sản mà chỉ có thể chuyển nhượng phần vốn góp. Điều này cần được làm rõ trong hợp đồng để tránh hiểu lầm.
Việc công chứng hợp đồng không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn giúp tăng giá trị chứng cứ pháp lý, theo Luật Công chứng 2024. Điều này đặc biệt quan trọng khi xảy ra tranh chấp hoặc cần thực hiện các thủ tục pháp lý tiếp theo.
Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới là công cụ quan trọng giúp các bên thực hiện giao dịch một cách minh bạch và hợp pháp. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ soạn thảo hợp đồng, hãy liên hệ ACC HCM qua hotline hoặc website chính thức để nhận dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp và đáng tin cậy.
[1] Góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và các luật khác có liên quan.
[2] Ghi rõ ràng, đầy đủ và cụ thể nội dung trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước cấp.
[3] Ghi giá trị góp vốn bằng cả chữ và số.
[4] Mục đích góp vốn không được trái quy định pháp luật Việt Nam.
[5] Thỏa thuận rõ hướng giải quyết nếu phát sinh tranh chấp đảm bảo quyền lợi các bên.
>>> Xem thêm: Có được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê không?
Để lại một bình luận