Quản lý và xử lý các hành vi vi phạm hành chính là một nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương pháp luật trong xã hội. Để thực hiện nhiệm vụ này, việc ban hành các mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính đóng vai trò then chốt. Bài viết sau của ACC sẽ cung cấp Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất.
Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất
1. Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính là gì?
Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính (viết tắt: MQĐ) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra để thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về hành vi vi phạm và hình thức xử phạt. MQĐ được ban hành theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật liên quan.
2. Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất
CƠ QUAN (1) ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:…/QĐ-XPVPHC |
…(2), ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính (*)
Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính
Căn cứ (3) ……………………………………………………… ;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số………/BB-VPHC lập ngày……./……/….;
Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp số…./BB-GTTT lập ngày…./…./…….. (nếu có);
Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính số…./BB-XM lập ngày…./…./…….. (nếu có);
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số……../QĐ-GQXP ngày…./…./…….. (nếu có),
Tôi: …………………………………………………………………
Chức vụ(4):……………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
<1. Họ và tên>: ………………. Giới tính: …………………..
Ngày, tháng, năm sinh:…./…./ …… Quốc tịch: ………..
Nghề nghiệp: ……………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………….
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:…… .; ngày cấp:…./…./……….;
nơi cấp: …………………………………………………………..
<1. Tên tổ chức vi phạm>: ………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………
Mã số doanh nghiệp:…………………………………………..
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…
…………………………………………………………………………
Ngày cấp:…./…./…….. ; nơi cấp:…………………………..
Người đại diện theo pháp luật (5): ……. Giới tính: ……
Chức danh (6): …………………………………………………..
2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính (7): ……..
3. Quy định tại (8): ………………………………………………
4. Các tình tiết tăng nặng (nếu có):
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
5. Các tình tiết giảm nhẹ (nếu có):
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………..
6. Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
a) Hình thức xử phạt chính (9):
Cụ thể (10):………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
b) Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có) (11):…………….
c) Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) (12):…..
Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả (13) ……………… ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả.
Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là:…..
(Bằng chữ:………………………………………………………….. )
cho (14): ……………………………………………………………..
là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày…./…./……..
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (15) ………… là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Nếu quá thời hạn mà ông (bà)/tổ chức (16)…… không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính, ông (bà)/tổ chức (16)…….. phải nộp tiền phạt tại (17) ……. hoặc nộp tiền phạt vào tài khoản số (18):……………. của (19) …..
trong thời hạn…. ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.
Ông (bà)/Tổ chức (16)………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (19) ……… để thu tiền phạt.
3. Gửi cho (20) ………… để tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận: – Như Điều 3; – Lưu: Hồ sơ.
|
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
>>> Tham khảo: Mẫu đăng ký nghỉ phép năm chi tiết, chuẩn pháp lý
3. Hướng dẫn cách lập quyết định
* Mẫu này được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 57 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.
(3) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản (tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể).
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm.
(8) Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
(9) Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (cảnh cáo/phạt tiền/tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn/tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/trục xuất).
(10) Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (trường hợp phạt tiền, thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ).
(11) Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ (trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi rõ tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền (ghi cả bằng số và bằng chữ) tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ).
(12) Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải thực hiện.
(13) Ghi cụ thể thời hạn thực hiện của từng biện pháp khắc phục hậu quả.
(14) Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả.
(15) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(16) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
(17) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.
(18) Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản.
(19) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(20) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
4. Quy trình nộp mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới nhất
Quy trình nộp MQĐ phụ thuộc vào đối tượng vi phạm (cá nhân hay tổ chức) và hình thức nộp (trực tiếp hay qua bưu điện). Dưới đây là quy trình chung:
4.1. Đối với cá nhân:
Nộp trực tiếp:
- Địa điểm nộp: Cơ quan có thẩm quyền ra MQĐ (thường là UBND cấp xã/phường, quận/huyện, sở ngành liên quan).
- Hồ sơ nộp:
- Bản gốc MQĐ.
- Bản sao Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD).
- Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).
- Thủ tục nộp:
- Người vi phạm xuất trình bản gốc MQĐ và Giấy tờ tùy thân cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người vi phạm thực hiện các thủ tục cần thiết.
- Người vi phạm nộp lệ phí (nếu có) và ký nhận đã nộp hồ sơ.
Nộp qua bưu điện:
- Địa chỉ nộp: Ghi rõ trên MQĐ.
- Hồ sơ nộp:
- Bản gốc MQĐ.
- Bản sao Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD).
- Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).
- Bưu ảnh xác nhận đã gửi hồ sơ.
- Thủ tục nộp:
- Người vi phạm đóng gói hồ sơ cẩn thận và gửi qua bưu điện.
- Lưu giữ Bưu ảnh xác nhận đã gửi hồ sơ.
4.2. Đối với tổ chức:
Nộp trực tiếp:
- Địa điểm nộp: Cơ quan có thẩm quyền ra MQĐ (thường là UBND cấp xã/phường, quận/huyện, sở ngành liên quan).
- Hồ sơ nộp:
- Bản gốc MQĐ.
- Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức).
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép hoạt động của tổ chức.
- Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).
- Thủ tục nộp:
- Người đại diện của tổ chức xuất trình bản gốc MQĐ, Giấy ủy quyền (nếu có) và Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép hoạt động của tổ chức cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người đại diện của tổ chức thực hiện các thủ tục cần thiết.
- Người đại diện của tổ chức nộp lệ phí (nếu có) và ký nhận đã nộp hồ sơ.
Nộp qua bưu điện:
- Địa chỉ nộp: Ghi rõ trên MQĐ.
- Hồ sơ nộp:
- Bản gốc MQĐ.
- Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức).
- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép hoạt động của tổ chức.
- Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).
- Bưu ảnh xác nhận đã gửi hồ sơ.
- Thủ tục nộp:
- Người đại diện của tổ chức đóng gói hồ sơ cẩn thận và gửi qua bưu điện.
- Lưu giữ Bưu ảnh xác nhận đã gửi hồ sơ.
Lưu ý:
- Người vi phạm/tổ chức có trách nhiệm bảo quản bản gốc MQĐ và các giấy tờ liên quan.
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và giải quyết.
- Nếu có thắc mắc về quy trình nộp MQĐ, người vi phạm/tổ chức có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền ra MQĐ.
Quy trình nộp mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính
>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng môi giới thương mại
5. Những câu hỏi thường gặp
- MQĐ là văn bản bắt buộc phải sử dụng khi xử lý vi phạm hành chính?
Có. MQĐ là văn bản bắt buộc phải sử dụng khi xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật liên quan. MQĐ phải được lập theo đúng mẫu quy định và có đầy đủ các nội dung cần thiết.
- MQĐ có thể được lập bằng tay hay không?
Không. MQĐ phải được lập bằng máy tính và có chữ ký điện tử của người có thẩm quyền ra quyết định. Việc lập MQĐ bằng tay có thể dẫn đến sai sót, nhầm lẫn và ảnh hưởng đến tính pháp lý của quyết định.
- MQĐ phải được công bố công khai?
Có. MQĐ phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Việc công bố công khai MQĐ giúp đảm bảo tính công khai, minh bạch trong xử lý vi phạm hành chính và giáo dục cộng đồng về chấp hành pháp luật.
- Người vi phạm có quyền khiếu nại, tố cáo đối với MQĐ?
Có. Người vi phạm có quyền khiếu nại, tố cáo đối với MQĐ theo quy định tại Điều 26 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Việc khiếu nại, tố cáo giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người vi phạm và đảm bảo tính công bằng trong xử lý vi phạm hành chính.
- MQĐ có hiệu lực thi hành ngay sau khi ban hành?
Không. MQĐ có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành, trừ trường hợp có quy định khác. Việc quy định thời hạn hiệu lực thi hành MQĐ giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người vi phạm và tạo điều kiện cho người vi phạm có thời gian để sửa chữa lỗi vi phạm.
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN