Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu số 02/SDNN) là một tài liệu quan trọng mà các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp cần nắm rõ để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu tờ khai, cách điền và các quy định liên quan, đảm bảo bạn thực hiện đúng quy trình. Cùng ACC HCM tìm hiểu để nắm bắt đầy đủ thông tin cần thiết.

1. Giới thiệu mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (02/SDNN)
Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu số 02/SDNN) là biểu mẫu chính thức được sử dụng để kê khai thuế đối với đất nông nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Mục đích sử dụng: Mẫu số 02/SDNN được thiết kế dành riêng cho hộ gia đình và cá nhân có đất nông nghiệp chịu thuế, giúp cơ quan thuế quản lý và thu thuế chính xác. Tài liệu này được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Đối tượng áp dụng: Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng trọt, bao gồm đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm hoặc đất trồng cỏ, phải nộp tờ khai này. Đây là nhóm đối tượng chính chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và Nghị định 74-CP năm 1993.
- Tính pháp lý: Mẫu tờ khai này được quy định tại Phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC, thay thế các mẫu cũ như mẫu trong Thông tư 156/2013/TT-BTC đã hết hiệu lực. Việc sử dụng đúng mẫu giúp tránh sai sót trong quá trình kê khai.
2. Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu số 02/SDNN)
UBND…………..
……………………….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Dùng cho hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế)
[01] Kỳ tính thuế: Năm ……..
[02] Lần đầu 🗆 [03] Bổ sung lần thứ 🗆
|
[04] Tên người nộp thuế |
||||
|
[05] Địa chỉ: |
[05.1] Phường/xã: |
|||
|
[05.2] Quận/huyện: |
[05.3] Tỉnh/Thành phố |
|||
|
[06] Sổ địa chính: |
[07] Tờ bản đồ số: |
|
||
|
STT |
Loại ruộng đất |
Phần hộ gia đình, cá nhân tự khai |
Phần do UBND xã, đội thuế xác định |
|||||
|
Xứ đồng |
Ký hiệu thửa |
Diện tích (m2) |
Hạng đất |
Diện tích (m2) |
Hạng đất |
Thuế ghi thu (kg) |
||
|
|
[08] |
[09] |
[10] |
[11] |
[12] |
[13] |
[14] |
[15] |
|
I |
Cây hàng năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Mặt nước nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
…….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng cây hàng năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Cây lâu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng cây lâu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./.
|
…, Ngày ……. tháng …… năm ……… Chủ hộ (Ký ghi rõ họ tên) |
Cán bộ thuế (Ký ghi rõ họ tên) |
…., Ngày ……. tháng …… năm ……… UBND xã, phường, thị trấn (Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú: – Một xứ đồng có nhiều thửa đất thì mỗi thửa đất kê khai vào một dòng
– UBND: Uỷ ban nhân dân
>>> Tải ngay: Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu số 02/SDNN) tại đây!
3. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu số 02/SDNN)
Để điền mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu số 02/SDNN) đúng quy định, người nộp thuế cần tuân thủ các hướng dẫn chi tiết. Dưới đây là các bước cụ thể:
- Bước 1: Điền thông tin người nộp thuế: Phần đầu tiên của mẫu tờ khai yêu cầu ghi rõ họ tên (in hoa), ngày tháng năm sinh, mã số thuế (nếu có), số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, ngày cấp và nơi cấp. Thông tin này cần chính xác, khớp với giấy tờ pháp lý để tránh sai sót.
- Bước 2: Cung cấp thông tin thửa đất chịu thuế: Người nộp thuế ghi rõ số tờ bản đồ, số thửa đất, diện tích đất chịu thuế, hạn mức (nếu có) và mục đích sử dụng đất (ví dụ: đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm). Các thông tin này cần dựa trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất.
- Bước 3: Tính toán số thuế phải nộp: Dựa trên diện tích đất và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, người nộp thuế tính toán số thuế phải nộp. Nếu thuộc diện miễn giảm (ví dụ: hộ nghèo, gia đình liệt sĩ), cần ghi rõ trường hợp miễn giảm tại mục tương ứng.
- Bước 4: Cam kết và nộp tờ khai: Sau khi điền đầy đủ thông tin, người nộp thuế ký cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu. Tờ khai được nộp tại cơ quan thuế hoặc cơ chế một cửa liên thông nơi có đất chịu thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế.
>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại TPHCM
Xem thêm: Đồng sở hữu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định
4. Quy định pháp luật liên quan đến thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế sử dụng đất nông nghiệp được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất.
- Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và Nghị định 74-CP năm 1993: Hai văn bản này xác định đất chịu thuế bao gồm đất trồng trọt (cây hàng năm, cây lâu năm, đất trồng cỏ). Các quy định về đối tượng chịu thuế và cách tính thuế được nêu rõ, tạo cơ sở cho việc kê khai.
- Thông tư 80/2021/TT-BTC: Văn bản này quy định mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu số 02/SDNN) và hướng dẫn chi tiết cách điền, nộp tờ khai. Đây là văn bản chính thức thay thế các quy định cũ, đảm bảo tính cập nhật đến năm 2025.
- Nghị định 91/2022/NĐ-CP: Nghị định này quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó hồ sơ lần đầu phải nộp chậm nhất 30 ngày kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với các năm tiếp theo, nếu không có thay đổi về diện tích hoặc mục đích sử dụng đất, người nộp thuế không cần kê khai lại.
- Các trường hợp miễn giảm thuế: Theo Điều 79 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp dưới 50.000 đồng/năm được miễn thuế. Ngoài ra, các đối tượng như hộ nghèo, gia đình liệt sĩ hoặc thương binh có thể được miễn giảm theo quy định tại Thông tư 130/2016/TT-BTC.
5. Quy trình nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp
Việc nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp cần tuân theo quy trình rõ ràng để đảm bảo đúng hạn và tránh vi phạm. Dưới đây là các bước thực hiện:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ bao gồm mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu số 02/SDNN), bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, và các giấy tờ chứng minh miễn giảm thuế (nếu có). Tất cả giấy tờ cần được chuẩn bị đầy đủ để tránh bổ sung sau này.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền: Hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế địa phương hoặc cơ chế một cửa liên thông nơi có đất chịu thuế. Theo Thông tư 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc văn phòng đăng ký đất đai sẽ xác nhận thông tin trong vòng 3 ngày làm việc.
- Bước 3: Nhận thông báo nộp thuế: Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan thuế sẽ kiểm tra và ban hành thông báo nộp thuế. Người nộp thuế cần hoàn thành nghĩa vụ thuế trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo, trừ trường hợp được miễn giảm.
- Bước 4: Thanh toán và lưu trữ biên lai: Thuế có thể được nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Sau khi nộp, người nộp thuế nhận biên lai và lưu trữ để đối chiếu khi cần. Cơ quan thuế sẽ ghi nhận vào sổ theo dõi để quản lý.
Việc kê khai và nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu số 02/SDNN) là nghĩa vụ bắt buộc đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về cách điền tờ khai hoặc các thủ tục liên quan, hãy liên hệ ACC HCM để được tư vấn chi tiết và chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận