Người Bị Tâm Thần Có Được Hưởng Thừa Kế Không? Quy Định Pháp Luật


Người tâm thần có được hưởng thừa kế​ là vấn đề được nhiều gia đình quan tâm khi xảy ra tranh chấp tài sản. Việc xác định quyền thừa kế của người tâm thần cần dựa trên quy định cụ thể của pháp luật để tránh những hiểu lầm không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các khía cạnh liên quan đến chủ đề này cùng ACC HCM.

Người tâm thần có được hưởng thừa kế​ không? Giải đáp
Người tâm thần có được hưởng thừa kế​ không? Giải đáp

1. Người tâm thần có được hưởng thừa kế​ không? Giải đáp

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, người bị bệnh tâm thần vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế nếu thuộc hàng thừa kế theo pháp luật hoặc được người để lại di sản chỉ định trong di chúc hợp pháp. Quyền hưởng di sản của người bị bệnh tâm thần không bị loại trừ chỉ vì tình trạng sức khỏe tâm thần. Người này chỉ không được hưởng di sản trong các trường hợp không có quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp người bị bệnh tâm thần mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì có thể bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trong trường hợp này, họ vẫn được công nhận là người thừa kế nhưng việc quản lý tài sản thừa kế sẽ do người giám hộ thực hiện.

Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sự, đồng thời các điều khoản về thừa kế tại Chương XXII không loại trừ người tâm thần khỏi danh sách người được hưởng di sản. Trong thực tế, người bị mất năng lực hành vi dân sự vẫn được xác lập quyền hưởng di sản; người giám hộ có trách nhiệm đại diện quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đối với phần di sản của họ. Việc này giúp duy trì sự công bằng trong phân chia tài sản gia đình.

2. Điều kiện để người tâm thần được hưởng thừa kế

Để người tâm thần được hưởng thừa kế, trước tiên họ phải thuộc một trong các hàng thừa kế theo pháp luật quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ chồng, cha mẹ, con cái, và người tâm thần nếu là con hoặc cha mẹ sẽ được hưởng phần di sản ngang bằng với những người khác. Ngoài ra, di chúc hợp pháp cũng có thể chỉ định người tâm thần là người thừa kế. Trường hợp người bị bệnh tâm thần không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình thì Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Khi đó, người giám hộ sẽ thay mặt thực hiện các thủ tục nhận di sản.

Bộ luật Dân sự 2015 tại Điều 613 quy định người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế, và không có quy định loại trừ người tâm thần. Khi thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản, các bên thường phải chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế. Trường hợp người thừa kế đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì cần bổ sung quyết định của Tòa án và các giấy tờ chứng minh tư cách giám hộ theo quy định. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng quy định pháp luật về thừa kế sẽ góp phần hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình phân chia di sản.

Xem thêm: Chi phí thừa kế quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

3. Các trường hợp người tâm thần không được hưởng thừa kế

Mặc dù người tâm thần có quyền hưởng thừa kế, nhưng vẫn tồn tại một số trường hợp bị tước quyền theo Bộ luật Dân sự 2015. Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi, hành hạ nghiêm trọng người để lại di sản có thể thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, người có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người để lại di sản cũng thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015. Bộ luật Dân sự 2015 tại Điều 621 quy định rõ các trường hợp không được quyền hưởng di sản, áp dụng chung cho mọi cá nhân bao gồm cả người tâm thần.

Trường hợp phát sinh tranh chấp về quyền hưởng di sản, các hành vi thuộc Điều 621 phải được chứng minh bằng tài liệu, chứng cứ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Trong các trường hợp khác, người tâm thần vẫn được bảo vệ quyền lợi thông qua người giám hộ. Gia đình cần tham khảo kỹ để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.

Xem thêm: Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất mới nhất

4. Quyền và nghĩa vụ của người tâm thần trong thừa kế

Người tâm thần được hưởng thừa kế có quyền nhận phần di sản theo tỷ lệ quy định, nhưng nghĩa vụ quản lý tài sản sẽ do người giám hộ thực hiện theo Bộ luật Dân sự 2015. Người giám hộ có trách nhiệm bảo vệ tài sản, thanh toán các khoản nợ liên quan đến di sản và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết.

Đồng thời, người tâm thần vẫn giữ quyền được thông báo về tình hình di sản và được bảo vệ lợi ích hợp pháp. Bộ luật Dân sự 2015 quy định tại Điều 586 về quyền của người giám hộ trong việc quản lý tài sản của người được giám hộ.

Trong trường hợp di sản là bất động sản hoặc tài sản có giá trị lớn, người giám hộ cần thực hiện các thủ tục đăng ký sang tên theo đúng quy định. Việc này đảm bảo tài sản được sử dụng đúng mục đích và mang lại lợi ích cho người tâm thần. Gia đình nên phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước để giải quyết các vấn đề phát sinh.

5. Câu hỏi thường gặp

Người tâm thần có được lập di chúc không?

Trả lời: Theo Bộ luật Dân sự 2015, người tâm thần mất năng lực hành vi dân sự không có quyền lập di chúc. Di chúc do họ lập sẽ bị coi là vô hiệu vì không đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi. Gia đình cần căn cứ vào quyết định của tòa án để xác định tình trạng này.

Người giám hộ có được thay mặt người tâm thần nhận di sản không?

Trả lời: Người giám hộ hoàn toàn có quyền thay mặt người tâm thần thực hiện thủ tục nhận di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Họ phải thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ tài sản và báo cáo định kỳ cho cơ quan có thẩm quyền.

Có thể yêu cầu tòa án tước quyền thừa kế của người tâm thần không?

Trả lời: Việc tước quyền thừa kế chỉ được thực hiện khi có căn cứ theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 và phải thông qua thủ tục tố tụng tại tòa án. Không thể tự ý tước quyền mà không có quyết định hợp pháp.

Người tâm thần có được hưởng thừa kế​ là quyền được pháp luật bảo vệ, nhưng cần thực hiện đúng quy trình để tránh rủi ro. Để được hỗ trợ chi tiết và giải quyết các vấn đề liên quan, hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay để được tư vấn chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *