Bộ Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Luật Hôn Nhân Gia Đình [Có Đáp Án]


Hiểu rõ các quy định trong luật hôn nhân gia đình là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi cá nhân và gia đình. Những câu hỏi nhận định đúng sai luật môn hôn nhân gia đình thường được sử dụng để kiểm tra và củng cố kiến thức pháp lý cơ bản. ACC HCM mong muốn cung cấp thông tin chính xác, hỗ trợ bạn trong việc nắm bắt và áp dụng luật một cách hiệu quả.

Trước khi đi sâu vào nội dung, bạn cần biết rằng luật hôn nhân gia đình quy định rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình, cũng như các nguyên tắc cơ bản để giải quyết các vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình.

nhận định đúng sai luật môn hôn nhân gia đình

1. Câu hỏi nhận định đúng sai luật môn hôn nhân gia đình

Trong quá trình học và ôn tập môn Luật Hôn nhân và Gia đình, việc luyện tập với các câu hỏi nhận định đúng sai sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức lý thuyết và hiểu rõ cách áp dụng pháp luật vào tình huống thực tiễn. Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi nhận định đúng/sai có kèm theo giải thích chi tiết theo quy định hiện hành.

1.1. Nam nữ đủ 18 tuổi trở lên đều được kết hôn với nhau. (Sai)

Giải thích:
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, độ tuổi kết hôn hợp pháp là nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Do đó, việc nam giới kết hôn khi chưa đủ 20 tuổi là vi phạm pháp luật.

1.2. Người đã từng kết hôn nhưng đã ly hôn có thể kết hôn lần nữa. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 8, người đã ly hôn hợp pháp có quyền kết hôn lần nữa, miễn là không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định.

1.3. Người bị hạn chế hành vi dân sự không được kết hôn. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 8 và Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, người bị hạn chế hành vi dân sự không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, do đó không được kết hôn.

1.4. Người bị mất năng lực hành vi dân sự không được kết hôn. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 8 Luật HN&GĐ 2014, người mất năng lực hành vi dân sự hoàn toàn bị cấm kết hôn để bảo vệ quyền lợi của các bên.

1.5. Cha mẹ, con đẻ, anh chị em ruột không được kết hôn với nhau. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 5, đây là hành vi bị cấm nhằm tránh tình trạng hôn nhân cận huyết thống, bảo vệ nòi giống và đạo đức xã hội.

1.6. Ông, bà với cháu ruột, chú, bác với cháu ruột được kết hôn với nhau. (Sai)

Giải thích:
Cũng theo Điều 5, các quan hệ huyết thống như ông – cháu, chú – cháu… không được kết hôn với nhau.

1.7. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội có thể kết hôn. (Sai)

Giải thích:
Theo Điều 8 và các quy định về thủ tục kết hôn, người đang bị điều tra, truy tố, xét xử sẽ bị tạm dừng quyền đăng ký kết hôn cho đến khi có bản án hợp pháp.

1.8. Người đang chấp hành án phạt tù không được kết hôn. (Đúng)

Giải thích:
Kết hôn đòi hỏi sự hiện diện tự nguyện tại cơ quan đăng ký kết hôn. Người đang chấp hành án tù không đủ điều kiện thực hiện thủ tục này.

1.9. Người đang điều trị bệnh phong, lao phổi nặng chưa được khỏi cũng không được kết hôn. (Đúng)

Giải thích:
Theo quy định y tế và pháp luật hôn nhân, bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng chưa chữa khỏi có thể là căn cứ tạm thời cấm kết hôn để đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

1.10. Việc kết hôn phải được đăng ký kết hôn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 9, việc kết hôn chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Kết hôn “miệng” hay “sống chung” không có giá trị pháp lý.

nhận định đúng sai luật môn hôn nhân gia đình

>> Tham khảo: Câu hỏi nhận định đúng sai Luật dân sự (Có đáp án) chi tiết.

1.11. Vợ chồng có quyền bình đẳng trong mọi mặt đời sống xã hội. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 17, vợ chồng bình đẳng trong quan hệ nhân thân, tài sản, quyền và nghĩa vụ với con, cũng như trong các hoạt động xã hội.

1.12. Vợ có quyền quyết định nơi cư trú của mình. (Sai)

Giải thích:
Vợ chồng phải thống nhất nơi cư trú theo Điều 19. Một bên không được tự quyết nếu ảnh hưởng đến lợi ích chung của gia đình.

1.13. Chồng có quyền quản lý tài sản chung của vợ chồng. (Đúng)

Giải thích:
Chồng có quyền quản lý tài sản chung, nhưng việc định đoạt phải được sự đồng ý của vợ (Điều 35).

1.14. Vợ có quyền sử dụng tài sản riêng của chồng mà không cần sự đồng ý của chồng. (Sai)

Giải thích:
Theo Điều 43, tài sản riêng của chồng chỉ được sử dụng bởi vợ khi có sự đồng ý.

1.15. Vợ chồng có quyền ly hôn theo yêu cầu của một bên. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 56, một bên có thể yêu cầu ly hôn nếu mâu thuẫn trầm trọng, sống ly thân, hoặc không còn khả năng chung sống.

1.16. Vợ chồng có quyền tái hôn sau khi ly hôn. (Đúng)

Giải thích:
Sau khi ly hôn hợp pháp, hai bên có thể tái hôn với nhau hoặc người khác nếu đủ điều kiện kết hôn theo luật định.

1.17. Con đẻ có quyền được hưởng tài sản thừa kế của cha mẹ. (Đúng)

Giải thích:
Con đẻ là người thừa kế hàng thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

1.18. Con nuôi có quyền được hưởng tài sản thừa kế của cha mẹ nuôi như con đẻ. (Sai)

Giải thích:
Con nuôi có quyền thừa kế, nhưng mức hưởng có thể không ngang bằng con đẻ nếu có di chúc hoặc sự phân chia cụ thể.

1.19. Cha mẹ có quyền hạn chế quyền tự do cá nhân của con cái. (Sai)

Giải thích:
Cha mẹ có quyền giáo dục nhưng không được tước đoạt hay hạn chế quyền tự do cá nhân hợp pháp của con (Điều 69).

1.20. Cha mẹ có quyền tước quyền nuôi dưỡng con của mình. (Đúng)

Giải thích:
Trong các trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền nuôi con do vi phạm nghiêm trọng (Điều 85), tòa án có thể quyết định tước quyền.

1.21. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng sẽ là tài sản chung nếu hoa lợi, lợi tức đó là nguồn sống duy nhất của gia đình. (Sai)

Giải thích:
Theo Khoản 4 Điều 44, hoa lợi từ tài sản riêng vẫn là tài sản riêng dù là nguồn sống duy nhất, nhưng khi định đoạt phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

1.22. Kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, việc nam nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quan hệ hôn nhân. (Đúng)

Giải thích:
Theo Thông tư liên tịch 01/2001, sống chung từ ngày 01/01/2001 mà không đăng ký thì không được công nhận là vợ chồng hợp pháp.

1.23. Kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể đăng ký tại UBND cấp xã. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 48 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, tại khu vực biên giới, **UBND cấp xã có thẩm

>> Tham khảo: Câu hỏi nhận định đúng sai luật dân sự 2 (có giải thích)

2. Nhận định Đúng/Sai về quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân – Nhận định đúng sai luật môn hôn nhân gia đình

nhận định đúng sai luật môn hôn nhân gia đình

Trong mối quan hệ hôn nhân, cả vợ và chồng không chỉ có quyền mà còn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhau và gia đình. Việc hiểu đúng về các quyền và nghĩa vụ này giúp xây dựng một gia đình hạnh phúc, bình đẳng và văn minh. Dưới đây là các nhận định đúng/sai phổ biến về quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân:

2.1. Trong hôn nhân, vợ và chồng đều có quyền được xác định và thực hiện các quyết định quan trọng trong cuộc sống gia đình. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 17 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ và chồng bình đẳng với nhau, cùng nhau bàn bạc, quyết định các vấn đề quan trọng như tài chính, con cái, nơi cư trú… Đây là nguyên tắc cơ bản để đảm bảo sự công bằng và ổn định trong gia đình.

2.2. Nghĩa vụ chính của vợ là chăm sóc gia đình và nuôi dưỡng con cái, trong khi nghĩa vụ chính của chồng là cung cấp kinh tế và bảo vệ gia đình. (Sai)

Giải thích:
Luật pháp không phân chia trách nhiệm theo giới tính. Cả hai vợ chồng đều có nghĩa vụ chăm sóc con cái, tạo dựng kinh tế, và duy trì đời sống chung. Đây là quan điểm phù hợp với xã hội hiện đại và luật pháp hiện hành.

2.3. Vợ và chồng đều có quyền yêu cầu sự tôn trọng và hỗ trợ từ phía đối tác. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 19, vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng, chăm sóc và giúp đỡ nhau. Đây là nền tảng đạo đức và pháp lý cho một mối quan hệ hôn nhân bền vững.

2.4. Trong hôn nhân, vợ có quyền phải tuân thủ ý kiến của chồng mọi lúc và mọi nơi. (Sai)

Giải thích:
Luật không quy định bất bình đẳng giới trong hôn nhân. Mỗi người đều có quyền tự do cá nhân và bình đẳng trong việc ra quyết định. Việc một bên phải hoàn toàn tuân thủ ý kiến của bên kia là trái luật và phản ánh quan điểm lỗi thời.

2.5. Nghĩa vụ của cả vợ và chồng là cùng nhau chia sẻ trách nhiệm và quyết định về các vấn đề quan trọng trong gia đình. (Đúng)

Giải thích:
Căn cứ Điều 19 và Điều 28 Luật HN&GĐ 2014, cả vợ và chồng phải phối hợp, chia sẻ công việc và cùng đưa ra quyết định trong mọi vấn đề của đời sống hôn nhân.

2.6. Trong hôn nhân, vợ không có quyền tự do cá nhân và phải tuân thủ mọi yêu cầu của chồng. (Sai)

Giải thích:
Mỗi cá nhân trong hôn nhân đều có quyền tự do cá nhân hợp pháp. Luật nghiêm cấm mọi hành vi ép buộc, kiểm soát hoặc tước đoạt quyền cá nhân trong quan hệ vợ chồng (Điều 5).

2.7. Vợ và chồng đều có trách nhiệm cung cấp môi trường sống an toàn và hạnh phúc cho gia đình. (Đúng)

Giải thích:
Cả hai bên phải cùng nhau tạo dựng môi trường sống ổn định, tích cực, an toàn về tinh thần và thể chất cho con cái và các thành viên trong gia đình (Điều 19 và các quy định về quyền trẻ em).

2.8. Nghĩa vụ của vợ chỉ là làm việc nhà và chăm sóc con cái, còn chồng không cần phải chia sẻ trách nhiệm này. (Sai)

Giải thích:
Quan niệm phân chia vai trò truyền thống này không còn phù hợp với quy định pháp luật và thực tế xã hội hiện đại. Cả vợ và chồng đều phải cùng nhau thực hiện nghĩa vụ gia đình một cách công bằng, bất kể giới tính.

3. Nhận định đúng/sai về tài sản trong hôn nhân – Nhận định đúng sai luật môn hôn nhân gia đình

Quyền sở hữu và nghĩa vụ liên quan đến tài sản là một trong những nội dung quan trọng trong Luật Hôn nhân và Gia đình. Việc nắm rõ các quy định về tài sản chung, tài sản riêng và cách thức quản lý tài sản sẽ giúp vợ chồng hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

nhận định đúng sai luật môn hôn nhân gia đình

3.1. Tài sản có được trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung. (Sai)

Giải thích:
Theo Điều 33 Luật HN&GĐ 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung, trừ các trường hợp được quy định là tài sản riêng theo Điều 43 như: được thừa kế riêng, tặng cho riêng, hoặc tài sản phục vụ nhu cầu cá nhân.

3.2. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng sẽ trở thành tài sản chung nếu được sử dụng để đầu tư vào tài sản chung. (Sai)

Giải thích:
Việc sử dụng tài sản riêng để đóng góp vào tài sản chung không làm thay đổi bản chất sở hữu của tài sản riêng đó, trừ khi hai bên thỏa thuận nhập vào tài sản chung (Điều 44).

3.3. Thu nhập từ công việc, hoạt động kinh doanh của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 33, thu nhập hợp pháp từ lao động, sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, kể cả khi chỉ một bên tạo ra.

3.4. Tài sản đứng tên riêng vợ hoặc chồng thì đương nhiên là tài sản riêng. (Sai)

Giải thích:
Việc đứng tên không quyết định bản chất tài sản là chung hay riêng. Cần căn cứ vào nguồn gốc hình thành tài sản, không chỉ tên gọi trên giấy tờ (Khoản 1 Điều 33 và 43).

3.5. Vợ chồng có thể lập thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn. (Đúng)

Giải thích:
Theo Điều 28, vợ chồng có thể thỏa thuận áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận trước khi kết hôn. Văn bản này phải được lập thành hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.

3.6. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi khi ly hôn, bất kể ai đóng góp nhiều hay ít. (Sai)

Giải thích:
Theo Điều 59, việc chia tài sản phải dựa trên nguyên tắc công bằng, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên, hoàn cảnh gia đình, lỗi của các bên trong ly hôn.

3.7. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng là tài sản chung. (Sai)

Giải thích:
Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là tài sản riêng, trừ khi vợ chồng có thỏa thuận khác. Tuy nhiên, nếu hoa lợi, lợi tức đó là nguồn sống duy nhất của gia đình, thì cần sự đồng ý của cả hai khi định đoạt (Điều 44).

3.8. Khi ly hôn, tài sản riêng của vợ hoặc chồng sẽ không bị chia. (Đúng)

Giải thích:
Tài sản riêng là tài sản thuộc sở hữu cá nhân nên không bị chia khi ly hôn, trừ khi có thỏa thuận nhập vào tài sản chung hoặc không chứng minh được đó là tài sản riêng (Điều 43).

3.9. Nợ do một bên vợ hoặc chồng vay trong thời kỳ hôn nhân để tiêu dùng cá nhân là nợ chung. (Sai)

Giải thích:
Nếu khoản vay chỉ phục vụ nhu cầu cá nhân, không vì lợi ích gia đình thì đó là nợ riêng của người vay. Nợ chung là nợ phục vụ đời sống chung hoặc do cả hai cùng thỏa thuận (Điều 37).

3.10. Tài sản được tặng cho chung vợ chồng là tài sản chung. (Đúng)

Giải thích:
Tài sản được tặng cho chung hoặc do hai bên nhận chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ khi người tặng cho có ý định tặng riêng cho một bên (Điều 33).

4. Các câu hỏi thường gặp

Luật hôn nhân gia đình áp dụng cho những ai?

Luật áp dụng cho tất cả công dân Việt Nam trong quan hệ hôn nhân và gia đình.

Làm thế nào để đơn phương ly hôn theo luật?

Bạn cần nộp đơn lên tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú và có thể yêu cầu tòa giải quyết theo quy định.

Quyền lợi của trẻ em khi bố mẹ ly hôn được bảo vệ thế nào?

Luật quy định rõ quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, học tập và bảo vệ lợi ích hợp pháp của trẻ em.

Việc hiểu và vận dụng các câu hỏi nhận định đúng sai luật môn hôn nhân gia đình giúp mỗi người nắm vững quyền và nghĩa vụ trong cuộc sống gia đình. ACC HCM luôn đồng hành cùng bạn trong việc tiếp cận kiến thức pháp luật một cách chuẩn xác và hiệu quả.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *