Mẫu Tờ Khai Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp Mới Nhất Và Cách Kê


 

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một thủ tục quan trọng mà mọi cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp cần thực hiện để tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam. Việc kê khai và nộp thuế đúng hạn không chỉ giúp tránh các rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Cùng ACC HCM, bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về mẫu tờ khai, quy trình thực hiện và các quy định liên quan để hỗ trợ bạn hoàn thành nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả.

Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1. Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một biểu mẫu bắt buộc để các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức kê khai thông tin về thửa đất thuộc diện chịu thuế.

  • Theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng cho các loại đất như đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, và đất sử dụng vào mục đích công cộng nhưng có mục đích kinh doanh. Đây là công cụ giúp cơ quan thuế quản lý và thu thuế hiệu quả, đảm bảo minh bạch trong việc sử dụng đất đai. Việc kê khai chính xác giúp người nộp thuế tránh được các hình phạt do sai sót hoặc chậm trễ.
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định rõ mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, bao gồm Mẫu 01/TK-SDDPNN dành cho hộ gia đình, cá nhân và Mẫu 02/TK-SDDPNN dành cho tổ chức. Các mẫu này yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết về thửa đất, diện tích, mục đích sử dụng và các yếu tố liên quan đến tính thuế. Việc sử dụng đúng mẫu biểu đảm bảo tuân thủ quy định và tránh nhầm lẫn trong quá trình xử lý hồ sơ.
  • Tờ khai không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là cơ sở để cơ quan thuế tính toán số tiền thuế phải nộp, dựa trên diện tích đất, giá đất theo bảng giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thuế suất tương ứng. Do đó, người nộp thuế cần nắm rõ các quy định liên quan để thực hiện đúng và đầy đủ.

Xem thêm: Cách xử lý khi mất biên lai thuế đất

2. Đối tượng và loại đất phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Hiểu rõ đối tượng và loại đất chịu thuế là bước đầu tiên để thực hiện tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

  • Theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, các loại đất chịu thuế bao gồm đất ở tại nông thôn và đô thị, đất xây dựng khu công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như đất khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, và đất sử dụng vào mục đích công cộng nhưng có mục đích kinh doanh. Các loại đất này được xác định theo Điều 10 Luật Đất đai 2024, nhằm đảm bảo phù hợp với thực tiễn quản lý đất đai.
  • Đối tượng nộp thuế bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế. Theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, trường hợp đất có tranh chấp, người đang sử dụng đất thực tế là người nộp thuế cho đến khi tranh chấp được giải quyết. Nếu đất được góp vốn kinh doanh và hình thành pháp nhân mới, pháp nhân đó sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế.
  • Trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người đang sử dụng đất thực tế vẫn phải nộp thuế. Điều này đảm bảo rằng mọi hoạt động sử dụng đất phi nông nghiệp đều được quản lý chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước. Thông tư 153/2011/TT-BTC nhấn mạnh trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin chính xác về thửa đất.

>>> Xem thêm tại đây: Mẫu đơn xác nhận quyền sở hữu đất (xác nhận đất đai) chi tiết

3. Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

(Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

   [01] Kỳ tính thuế: Năm …….

[02] Lần đầu:                       [03] Bổ sung lần thứ:……

  1. Người nộp thuế:

[04] Họ và tên: …………………………………………………

[05] Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………..

[06] Mã số thuế: ……………………………………………….

[07] Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: ………………………… 

[08] Địa chỉ cư trú: 

[08.1] Số nhà: ………………………….. [08.2] Đường/phố: ……………….

[08.3] Tổ/thôn: ………………………….[08.4] Xã/Phường/Đặc khu: ………….

[08.5] Tỉnh/Thành phố: ………………………………….

[09] Địa chỉ nhận thông báo thuế: …………………………..

[10] Điện thoại: ………………………………………

  1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):

[11] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế: ……………

[12] Mã số thuế: ……………………………….

[13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ………….. Ngày: ……………..

  1. Thửa đất chịu thuế: 

[14] Thông tin người sử dụng đất:

STT Họ và tên Mã số thuế Số định danh cá nhân/

Số hộ chiếu

Tỷ lệ

[15] Nguồn gốc thửa đất (đất được nhà nước giao, cho thuê; đất nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, nhận góp vốn): ………………………..

Trường hợp thửa đất có nguồn gốc nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho, nhận góp vốn:

       [15.1] Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sử dụng đất: ………….

       [15.2] Mã số thuế: ……………………………………..

       [15.3] Số định danh cá nhân/Số hộ chiếu: …………………..

       [15.4] Mã phi nông nghiệp (nếu có): …………………………

[16] Địa chỉ thửa đất: 

[16.1] Số nhà: ……………[16.2] Đường/phố: ………………

[16.3] Tổ/thôn: ……………[16.4] Xã/Phường/Đặc khu: ………………….

[16.5] Tỉnh/Thành phố: ………………………………..

[17] Là thửa đất duy nhất:   

[18] Đăng ký kê khai tổng hợp tại (Xã/phường/đặc khu): ………………

[19] Đã có giấy chứng nhận:

[19.1] Số giấy chứng nhận:……………………….. [19.2] Ngày cấp: …………….

[19.3] Thửa đất số: ……………….. [19.4] Tờ bản đồ số: ………….

[19.5] Diện tích: ……………………[19.6] Loại đất/ Mục đích sử dụng: ……………..

[20] Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp:

[20.1] Diện tích đất sử dụng đúng mục đích: ………………………..

[20.2] Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích: ……………….

[20.3] Diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định: ……………..

[20.4] Hạn mức (nếu có): …………………………………….

[20.5] Diện tích đất lấn, chiếm: …………………………..

[21] Chưa có giấy chứng nhận:   

[21.1] Diện tích: …………….. [21.2] Loại đất/ Mục đích đang sử dụng: ……………………… [22] Thời điểm bắt đầu sử dụng đất: ………………………….. 

[23] Thời điểm thay đổi thông tin của thửa đất: …………………….

  1. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư [24] (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng)

[24.1] Loại nhà: ……………….[24.2] Diện tích: ……………. [24.3] Hệ số phân bổ: ……….

  1. Miễn, giảm thuế [25] 

[25.1] Trường hợp miễn, giảm (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách, …): ……………

[25.2] Kỳ tính thuế/Khoảng thời gian đề nghị miễn, giảm: ……………..

<Trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế, người nộp thuế nộp bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế căn cứ nội dung kê khai tại mục này để quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định pháp luật, người nộp thuế không phải làm hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế.>

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN 

DỊCH  VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên:…………………………

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên 

môn về thuế số:…………………

…, ngày……. tháng……. năm…….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc 

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)

>>> Tải Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại đây

4. Hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chi tiết

Việc ghi sai hoặc thiếu thông tin trong tờ khai có thể khiến hồ sơ bị cơ quan thuế trả về hoặc chậm trễ xử lý. Dưới đây là hướng dẫn các bước điền chi tiết:

Thông tin chung về người nộp thuế

  • Mã số thuế: Điền mã số thuế cá nhân hoặc mã số thuế doanh nghiệp. Nếu cá nhân chưa có MST riêng, ghi số Căn cước công dân.

  • Địa chỉ nhận thông báo thuế: Ghi rõ địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc thuận tiện nhất để cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền.

Thông tin chi tiết về thửa đất chịu thuế

  • Số thửa đất, Số tờ bản đồ: Tra cứu chính xác thông tin ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).

  • Diện tích thửa đất: Ghi tổng diện tích thực tế ghi trong Sổ đỏ. Trường hợp thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng thì ghi diện tích thuộc quyền sử dụng của riêng mình.

  • Hạn mức đất ở: Nhập hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố quy định tại thời điểm kê khai (chỉ áp dụng đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân).

Xác định giá $1m^2$ đất tính thuế

  • Giá 1m² đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định và được áp dụng ổn định trong chu kỳ 5 năm. Người kê khai cần tra cứu đúng Bảng giá đất ban hành tại địa phương nơi có đất.

5. Quy trình nộp mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đúng hạn

Để thực hiện nghĩa vụ thuế nhanh chóng và hợp pháp, người nộp thuế cần tuân thủ đúng quy trình các bước sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ khai thuế:

    • Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (mẫu 01/TK-SDDPNN hoặc 02/TK-SDDPNN).

    • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).

    • Bản sao CCCD/CMND của chủ sở hữu (đối với cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức).

    • Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế (nếu có).

  • Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền:

    • Đối với cá nhân, hộ gia đình: Nộp tại Chi cục Thuế, Bộ phận một cửa thuộc UBND cấp quận/huyện hoặc UBND cấp xã/phường nơi có đất.

    • Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp hoặc nộp qua Hệ thống Thuế điện tử (Thuedientu / Etax).

  • Tiếp nhận thông báo và nộp thuế:

    • Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế tính toán số thuế phải nộp và phát hành Thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

    • Người nộp thuế tiến hành nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước thông qua ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước hoặc ứng dụng eTax Mobile theo thời hạn ghi trên thông báo.

6. Các trường hợp được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Không phải mọi trường hợp sử dụng đất phi nông nghiệp đều phải nộp thuế. P

  • Theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, các trường hợp được miễn thuế bao gồm đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đất tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, và đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% lao động là thương binh, bệnh binh. Ngoài ra, đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, hoặc cơ sở nuôi dưỡng người già, trẻ mồ côi cũng được miễn thuế.
  • Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định giảm 50% thuế cho các trường hợp thiệt hại từ 20% đến 50% giá tính thuế do sự kiện bất khả kháng. Hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp dưới 50.000 VNĐ/năm cũng được miễn thuế mà không cần nộp hồ sơ đề nghị, theo Điều 57 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Đất thuộc về người có công, như thương binh, Mẹ Việt Nam anh hùng, hoặc đất ở của hộ nghèo trong hạn mức cũng được miễn thuế. Các trường hợp này cần được xác nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp xã để đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng.

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một phần quan trọng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức. Việc nắm rõ quy trình, mẫu biểu và các quy định pháp luật liên quan sẽ giúp bạn hoàn thành thủ tục một cách chính xác và hiệu quả. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm trong việc chuẩn bị hồ sơ hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ ACC HCM để được đội ngũ chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm hướng dẫn tận tình.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *