
Bảng giá đất quận 8 cập nhật mới nhất là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư và người mua nhà nắm bắt cơ hội, đưa ra quyết định đúng đắn. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về giá đất, xu hướng thị trường và những lưu ý cần thiết khi giao dịch tại khu vực này. Cùng ACC Hồ Chí Minh khám phá ngay để hiểu rõ hơn về thị trường bất động sản đầy tiềm năng này!
1. Tổng quan về thị trường bất động sản quận 8 và bảng giá đất quận 8 cập nhật mới nhất
Quận 8, nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây Nam của TP. Hồ Chí Minh, sở hữu lợi thế đặc biệt với mạng lưới kênh rạch dày đặc và kết nối giao thông thuận tiện đến các quận trung tâm như quận 1, quận 5 và quận 7. Trong những năm gần đây, khu vực này đã chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ nhờ các dự án cải tạo hạ tầng, chỉnh trang đô thị và phát triển các khu dân cư hiện đại. Bảng giá đất quận 8 cập nhật mới nhất, được ban hành theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024, phản ánh rõ nét xu hướng tăng trưởng của thị trường bất động sản tại đây, mang đến cơ hội lớn cho nhà đầu tư và người mua ở thực.
- Vị trí địa lý đắc địa: Quận 8 nằm giữa khu đô thị cũ (quận 5, quận 6) và khu đô thị mới Nam Sài Gòn, được kết nối bởi các tuyến đường huyết mạch như Võ Văn Kiệt, Phạm Hùng, Tạ Quang Bửu. Điều này giúp cư dân dễ dàng di chuyển đến trung tâm thành phố và các khu vực lân cận, làm tăng giá trị bất động sản.
- Hạ tầng phát triển mạnh mẽ: Các dự án cải tạo kênh rạch như kênh Đôi, kênh Tẻ cùng với việc xây dựng các khu đô thị mới như Diamond Riverside đã nâng cao chất lượng sống, góp phần đẩy giá đất tăng trưởng đều đặn.
- Tiềm năng kinh tế và thương mại: Quận 8 là đầu mối giao thương với các kho hàng, bến bãi và chợ đầu mối lớn, thu hút lượng lớn lao động và cư dân từ các tỉnh lẻ, tạo nhu cầu cao về nhà ở và đất nền.
2. Bảng giá đất quận 8 cập nhật mới nhất theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND
Bảng giá đất quận 8 cập nhật mới nhất, áp dụng từ ngày 31/10/2024 đến hết ngày 31/12/2025, đã được UBND TP. Hồ Chí Minh công bố thông qua Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, thay thế Quyết định 02/2020/QĐ-UBND. Bảng giá này không chỉ phản ánh sự điều chỉnh giá đất phù hợp với thị trường mà còn phục vụ các mục đích như tính thuế, đền bù giải tỏa, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất. Dưới đây là chi tiết giá đất tại một số tuyến đường tiêu biểu tại quận 8.
- Đường Dương Bá Trạc (đoạn từ Phạm Thế Hiển đến cầu Sông Xáng): Giá đất đạt mức cao nhất 160,4 triệu đồng/m², tăng đáng kể so với mức 25,8 triệu đồng/m² trong giai đoạn 2020-2024, phản ánh vị trí mặt tiền đắc địa và tiềm năng kinh doanh cao.
- Đường Phạm Hùng (phường 4, 5, đoạn từ chân cầu Chánh Hưng đến ranh huyện Bình Chánh): Giá đất dao động khoảng 150 triệu đồng/m², phù hợp cho các dự án nhà ở và thương mại nhờ kết nối giao thông thuận tiện.
- Đường Tạ Quang Bửu: Giá đất trung bình khoảng 120 triệu đồng/m², là lựa chọn lý tưởng cho các nhà đầu tư muốn phát triển nhà phố hoặc chung cư do khu vực này có mật độ dân cư đông đúc và nhiều tiện ích.
- Đường Ân Dương Lân: Giá đất tăng đột biến, gấp hơn 10 lần so với trước đây, đạt khoảng 140 triệu đồng/m², cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ của khu vực này.
- Các khu vực hẻm nhỏ (độ rộng từ 3m đến dưới 5m): Giá đất dao động từ 30-50 triệu đồng/m², thấp hơn so với mặt tiền nhưng vẫn hấp dẫn nhờ chi phí hợp lý và khả năng sinh lời từ cho thuê hoặc xây dựng nhà ở.
BẢNG GIÁ ĐẤT Ở QUẬN 8
|
STT |
TÊN ĐƯỜNG |
ĐOẠN ĐƯỜNG |
GIÁ ĐẤT |
|
|
TỪ (ĐIỂM ĐẦU) |
ĐẾN (ĐIỂM CUỐI) |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
AN DƯƠNG VƯƠNG |
CẢNG PHÚ ĐỊNH |
CẦU MỸ THUẬN |
72.900 |
|
2 |
ÂU DƯƠNG LÂN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
145.800 |
|
3 |
BA ĐÌNH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
56.700 |
|
4 |
BẾN CẦN GIUỘC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
64.800 |
|
5 |
PHÚ ĐỊNH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
59.900 |
|
6 |
XÓM CỦI |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
58.300 |
|
7 |
BẾN Ụ CÂY |
CẦU CHÁNH HƯNG |
CẦU PHÁT TRIỂN |
55.100 |
|
8 |
BÌNH ĐÔNG |
CUỐI ĐƯỜNG (PHƯỜNG 11) |
CẦU CHÀ VÀ |
49.400 |
|
9 |
BÌNH ĐÔNG |
CẦU CHÀ VÀ |
CẦU SỐ 1 |
90.700 |
|
10 |
BÌNH ĐÔNG |
CẦU SỐ 1 |
CẦU VĨNH MẬU |
44.600 |
|
11 |
BÌNH ĐỨC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
33.200 |
|
12 |
BÔNG SAO |
PHẠM THẾ HIỂN |
BÙI MINH TRỰC |
72.900 |
|
13 |
BÔNG SAO |
BÙI MINH TRỰC |
TẠ QUANG BỬU |
77.000 |
|
14 |
BÙI HUY BÍCH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
55.900 |
|
15 |
BÙI MINH TRỰC |
BÔNG SAO |
QUỐC LỘ 50 |
69.700 |
|
16 |
BÙI MINH TRỰC |
QUỐC LỘ 50 |
CUỐI ĐƯỜNG |
65.600 |
|
17 |
CÂY SUNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
42.900 |
|
18 |
CAO LỖ |
PHẠM THẾ HIỂN |
CUỐI ĐƯỜNG |
74.500 |
|
19 |
CAO XUÂN DỤC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
78.400 |
|
20 |
CÁC ĐƯỜNG LÔ TRONG KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 9, 10 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
48.600 |
|
21 |
CÁC ĐƯỜNG SỐ CHẴN PHƯỜNG 4, 5 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
68.000 |
|
22 |
CÁC ĐƯỜNG SỐ LẺ PHƯỜNG 4, 5 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
61.600 |
|
23 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI BÁO THANH NIÊN PHƯỜNG 1 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
59.900 |
|
24 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI BÁO THANH NIÊN PHƯỜNG 1 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
52.700 |
|
25 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 4 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
52.700 |
|
26 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 4 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
59.900 |
|
27 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 5 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
83.000 |
|
28 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 5 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
92.000 |
|
29 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 6 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
47.800 |
|
30 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 6 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
57.500 |
|
31 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 7 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
53.000 |
|
32 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 7 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
73.000 |
|
33 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 16 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
74.000 |
|
34 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 16 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
65.000 |
|
35 |
DẠ NAM |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
85.900 |
|
36 |
DÃ TƯỢNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
66.400 |
|
37 |
DƯƠNG BÁ TRẠC |
PHẠM THẾ HIỂN |
CẦU SÔNG XÁNG |
160.400 |
|
38 |
DƯƠNG BÁ TRẠC |
TRƯỜNG RẠCH ÔNG |
CẢNG PHƯỜNG 1 |
100.400 |
|
39 |
ĐẶNG CHẤT |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
89.100 |
|
40 |
ĐÀO CAM MỘC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
60.800 |
|
41 |
ĐẠI LỘ VÕ VĂN KIỆT (ĐẠI LỘ ĐÔNG TÂY cũ) |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
78.600 |
|
42 |
ĐÌNH AN TÀI |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
22.700 |
|
43 |
ĐINH HOÀ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
79.400 |
|
44 |
ĐÔNG HỒ (ĐƯỜNG SỐ 11) |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
63.200 |
|
45 |
DƯƠNG QUANG ĐÔNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
85.100 |
|
46 |
DƯƠNG BẠCH MAI |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
68.900 |
|
47 |
HOÀNG NGÂN |
AN DƯƠNG VƯƠNG |
PHÚ ĐỊNH |
76.100 |
|
48 |
PHẠM ĐỨC SƠN |
ĐƯỜNG SỐ 41 |
TRƯƠNG ĐÌNH HỘI |
76.100 |
|
49 |
LÊ BÔI |
PHẠM THẾ HIỂN |
TRỊNH QUANG NGHỊ |
48.600 |
|
50 |
ĐƯỜNG SỐ 111 (P9) |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
52.700 |
|
51 |
ĐƯỜNG VÀO KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI |
|
|
25.900 |
|
52 |
ĐƯỜNG VEN SÔNG XÁNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
50.200 |
|
53 |
HỒ HỌC LÃM |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
47.000 |
|
54 |
HOÀNG MINH ĐẠO |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
68.900 |
|
55 |
HƯNG PHÚ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
81.000 |
|
56 |
HOÀI THANH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
51.000 |
|
57 |
HOÀNG ĐẠO THUÝ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
21.100 |
|
58 |
HOÀNG SĨ KHẢI |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
34.800 |
|
59 |
HUỲNH THỊ PHỤNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
64.800 |
|
60 |
LÊ QUANG KIM |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
47.300 |
|
61 |
LÊ THÀNH PHƯƠNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
31.100 |
|
62 |
LƯƠNG NGỌC QUYẾN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
66.000 |
|
63 |
LƯƠNG VĂN CAN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
42.900 |
|
64 |
LƯU HỮU PHƯỚC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
44.600 |
|
65 |
LƯU QUÝ KỲ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
52.300 |
|
66 |
LÝ ĐẠO THÀNH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
48.600 |
|
67 |
MẠC VÂN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
47.000 |
|
68 |
MAI HẮC ĐẾ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
40.500 |
|
69 |
MAI AM |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
38.100 |
|
20 |
MỄ CỐC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
40.500 |
|
71 |
NGÔ SĨ LIÊN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
55.100 |
|
72 |
NGUYỄN CHẾ NGHĨA |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
86.700 |
|
73 |
NGUYỄN DUY |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
74.500 |
|
74 |
NGUYỄN NGỌC CUNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
38.900 |
|
75 |
NGUYỄN NHƯỢC THỊ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
34.800 |
|
76 |
NGUYỄN QUYỀN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
51.000 |
|
77 |
NGUYỄN SĨ CỐ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
38.900 |
|
78 |
NGUYỄN THỊ TẦN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
123.100 |
|
79 |
NGUYỄN VĂN CỦA |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
76.100 |
|
80 |
NGUYỄN VĂN LINH |
ĐOẠN QUẬN 8 |
|
52.700 |
|
81 |
PHẠM HÙNG (P4, P5) |
PHẠM THẾ HIỂN |
CHÂN CẦU CHÁNH HƯNG |
85.100 |
|
CHÂN CẦU CHÁNH HƯNG |
RANH HUYỆN BÌNH CHÁNH |
93.200 |
||
|
82 |
PHẠM HÙNG (P9, P10) |
BA ĐÌNH |
HƯNG PHÚ |
85.100 |
|
HƯNG PHÚ |
NGUYỄN DUY |
85.100 |
||
|
83 |
PHẠM THẾ HIỂN |
CẦU RẠCH ÔNG |
CẦU NHỊ THIÊN ĐƯỜNG |
99.600 |
|
CẦU NHỊ THIÊN ĐƯỜNG |
CẦU BÀ TÀNG |
74.500 |
||
|
CẦU BÀ TÀNG |
CUỐI ĐƯỜNG |
56.700 |
||
|
84 |
PHONG PHÚ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
78.600 |
|
85 |
QUỐC LỘ 50 |
PHẠM THẾ HIỂN |
CHÂN CẦU NHỊ THIÊN ĐƯỜNG |
69.300 |
|
CHÂN CẦU NHỊ THIÊN ĐƯỜNG |
RANH HUYỆN BÌNH CHÁNH |
90.000 |
||
|
86 |
RẠCH CÁT |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
33.200 |
|
87 |
RẠCH CÙNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
30.000 |
|
88 |
RẠCH LỒNG ĐÈN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
30.000 |
|
89 |
TẠ QUANG BỬU |
CẢNG PHƯỜNG 1 |
DƯƠNG BÁ TRẠC |
69.700 |
|
DƯƠNG BÁ TRẠC |
ÂU DƯƠNG LÂN |
69.700 |
||
|
ÂU DƯƠNG LÂN |
PHẠM HÙNG |
89.900 |
||
|
PHẠM HÙNG |
BÔNG SAO (1011) |
113.400 |
||
|
BÔNG SAO |
QUỐC LỘ 50 |
90.700 |
||
|
QUỐC LỘ 50 |
RẠCH BÀ TÀNG |
70.500 |
||
|
90 |
TRẦN NGUYÊN HÃN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
76.100 |
|
91 |
TRẦN VĂN THÀNH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
57.500 |
|
92 |
TRỊNH QUANG NGHỊ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
37.300 |
|
93 |
TRƯƠNG ĐÌNH HỘI |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
60.800 |
|
94 |
TÙNG THIỆN VƯƠNG |
CẦU NHỊ THIÊN ĐƯỜNG (2 BÊN HÔNG CẦU) |
NGUYỄN VĂN CỦA |
90.500 |
|
NGUYỄN VĂN CỦA |
ĐINH HOÀ |
117.500 |
||
|
ĐINH HOÀ |
CUỐI ĐƯỜNG |
95.000 |
||
|
95 |
TUY LÝ VƯƠNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
78.600 |
|
96 |
ƯU LONG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
60.800 |
|
97 |
VẠN KIẾP |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
75.300 |
|
98 |
VĨNH NAM |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
64.000 |
|
99 |
VÕ TRỨ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
85.100 |
|
100 |
BÙI ĐIỀN |
HỒ THÀNH BIÊN |
CUỐI ĐƯỜNG |
77.000 |
|
101 |
CHÂU THỊ HÒA |
ĐƯỜNG SỐ 783 TẠ QUANG BỬU |
CAO LỔ |
61.000 |
|
102 |
ĐẶNG THÚC LIÊNG |
ĐỖ NGỌC QUANG |
CUỐI ĐƯỜNG |
77.000 |
|
103 |
ĐỔ NGỌC QUANG |
PHẠM THẾ HIỂN |
HỒ THÀNH BIÊN |
55.100 |
|
104 |
HỒ THÀNH BIÊN |
PHẠM HÙNG |
RẠCH ĐU |
60.900 |
|
105 |
HOÀNG KIM GIAO |
PHẠM HÙNG |
BẠCH MAI |
59.100 |
|
106 |
LÊ NINH |
HUỲNH THỊ PHỤNG |
ĐƯỜNG SỐ 31 |
60.800 |
|
107 |
LÊ QUYÊN |
DƯƠNG QUANG ĐÔNG |
ĐÔNG HỒ |
77.000 |
|
108 |
NGUYỄN ĐỨC NGỮ |
ĐƯỜNG SỐ 31 |
ĐÔNG HỒ |
60.800 |
|
109 |
NGUYỄN THỊ MƯỜI |
ĐƯỜNG SỐ 783 TẠ QUANG BỬU |
CAO LỔ |
59.100 |
|
110 |
PHẠM NHỮ TĂNG |
TẠ QUANG BỬU |
TRẦN THỊ NGÔI |
59.100 |
|
111 |
PHẠM THỊ TÁNH |
ĐƯỜNG SỐ 783 TẠ QUANG BỬU |
CAO LỔ |
59.900 |
|
112 |
QUẢN TRỌNG LINH |
NGUYỄN VĂN LINH |
SÔNG CẦN GIUỘC |
52.700 |
|
113 |
TÁM DANH |
BÙI ĐIỀN |
HẺM LÔ ĐƯỜNG PHẠM HÙNG |
55.100 |
|
114 |
TRẦN THỊ NƠI |
ĐƯỜNG SỐ 715 TẠ QUANG BỬU |
CAO LỔ |
59.900 |
|
115 |
TRẦN THỊ NGÔI |
ĐƯỜNG SỐ 715 TẠ QUANG BỬU |
CAO LỔ |
59.900 |
|
116 |
THANH LOAN |
PHẠM HÙNG |
DƯƠNG QUANG ĐÔNG |
59.900 |
|
117 |
VÕ LIÊM SƠN |
TẠ QUANG BỬU |
TRẦN THỊ NGÔI |
59.900 |
|
STT |
TÊN ĐƯỜNG |
ĐOẠN ĐƯỜNG |
GIÁ ĐẤT |
|
|
TỪ (ĐIỂM ĐẦU) |
ĐẾN (ĐIỂM CUỐI) |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
AN DƯƠNG VƯƠNG |
CẢNG PHÚ ĐỊNH |
CẦU MỸ THUẬN |
72.900 |
|
2 |
ÂU DƯƠNG LÂN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
145.800 |
|
3 |
BA ĐÌNH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
56.700 |
|
4 |
BẾN CẦN GIUỘC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
64.800 |
|
5 |
PHÚ ĐỊNH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
59.900 |
|
6 |
XÓM CỦI |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
58.300 |
|
7 |
BẾN Ụ CÂY |
CẦU CHÁNH HƯNG |
CẦU PHÁT TRIỂN |
55.100 |
|
8 |
BÌNH ĐÔNG |
CUỐI ĐƯỜNG (PHƯỜNG 11) |
CẦU CHÀ VÀ |
49.400 |
|
9 |
BÌNH ĐÔNG |
CẦU CHÀ VÀ |
CẦU SỐ 1 |
90.700 |
|
10 |
BÌNH ĐÔNG |
CẦU SỐ 1 |
CẦU VĨNH MẬU |
44.600 |
|
11 |
BÌNH ĐỨC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
33.200 |
|
12 |
BÔNG SAO |
PHẠM THẾ HIỂN |
BÙI MINH TRỰC |
72.900 |
|
13 |
BÔNG SAO |
BÙI MINH TRỰC |
TẠ QUANG BỬU |
77.000 |
|
14 |
BÙI HUY BÍCH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
55.900 |
|
15 |
BÙI MINH TRỰC |
BÔNG SAO |
QUỐC LỘ 50 |
69.700 |
|
16 |
BÙI MINH TRỰC |
QUỐC LỘ 50 |
CUỐI ĐƯỜNG |
65.600 |
|
17 |
CÂY SUNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
42.900 |
|
18 |
CAO LỖ |
PHẠM THẾ HIỂN |
CUỐI ĐƯỜNG |
74.500 |
|
19 |
CAO XUÂN DỤC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
78.400 |
|
20 |
CÁC ĐƯỜNG LÔ TRONG KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 9, 10 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
48.600 |
|
21 |
CÁC ĐƯỜNG SỐ CHẴN PHƯỜNG 4, 5 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
68.000 |
|
22 |
CÁC ĐƯỜNG SỐ LẺ PHƯỜNG 4, 5 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
61.600 |
|
23 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI BÁO THANH NIÊN PHƯỜNG 1 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
59.900 |
|
24 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI BÁO THANH NIÊN PHƯỜNG 1 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
52.700 |
|
25 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 4 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
52.700 |
|
26 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 4 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
59.900 |
|
27 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 5 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
83.000 |
|
28 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 5 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
92.000 |
|
29 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 6 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
47.800 |
|
30 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 6 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
57.500 |
|
31 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 7 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
53.000 |
|
32 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 7 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
73.000 |
|
33 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI >= 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 16 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
74.000 |
|
34 |
CÁC ĐƯỜNG NỘI BỘ LỘ GIỚI < 12M TRONG KHU DÂN CƯ MỚI PHƯỜNG 16 |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
65.000 |
|
35 |
DẠ NAM |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
85.900 |
|
36 |
DÃ TƯỢNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
66.400 |
|
37 |
DƯƠNG BÁ TRẠC |
PHẠM THẾ HIỂN |
CẦU SÔNG XÁNG |
160.400 |
|
38 |
DƯƠNG BÁ TRẠC |
TRƯỜNG RẠCH ÔNG |
CẢNG PHƯỜNG 1 |
100.400 |
|
39 |
ĐẶNG CHẤT |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
89.100 |
|
40 |
ĐÀO CAM MỘC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
60.800 |
|
41 |
ĐẠI LỘ VÕ VĂN KIỆT (ĐẠI LỘ ĐÔNG TÂY cũ) |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
78.600 |
|
42 |
ĐÌNH AN TÀI |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
22.700 |
|
43 |
ĐINH HOÀ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
79.400 |
|
44 |
ĐÔNG HỒ (ĐƯỜNG SỐ 11) |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
63.200 |
|
45 |
DƯƠNG QUANG ĐÔNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
85.100 |
|
46 |
DƯƠNG BẠCH MAI |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
68.900 |
|
47 |
HOÀNG NGÂN |
AN DƯƠNG VƯƠNG |
PHÚ ĐỊNH |
76.100 |
|
48 |
PHẠM ĐỨC SƠN |
ĐƯỜNG SỐ 41 |
TRƯƠNG ĐÌNH HỘI |
76.100 |
|
49 |
LÊ BÔI |
PHẠM THẾ HIỂN |
TRỊNH QUANG NGHỊ |
48.600 |
|
50 |
ĐƯỜNG SỐ 111 (P9) |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
52.700 |
|
51 |
ĐƯỜNG VÀO KHU DÂN CƯ PHÚ LỢI |
|
|
25.900 |
|
52 |
ĐƯỜNG VEN SÔNG XÁNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
50.200 |
|
53 |
HỒ HỌC LÃM |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
47.000 |
|
54 |
HOÀNG MINH ĐẠO |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
68.900 |
|
55 |
HƯNG PHÚ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
81.000 |
|
56 |
HOÀI THANH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
51.000 |
|
57 |
HOÀNG ĐẠO THUÝ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
21.100 |
|
58 |
HOÀNG SĨ KHẢI |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
34.800 |
|
59 |
HUỲNH THỊ PHỤNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
64.800 |
|
60 |
LÊ QUANG KIM |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
47.300 |
|
61 |
LÊ THÀNH PHƯƠNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
31.100 |
|
62 |
LƯƠNG NGỌC QUYẾN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
66.000 |
|
63 |
LƯƠNG VĂN CAN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
42.900 |
|
64 |
LƯU HỮU PHƯỚC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
44.600 |
|
65 |
LƯU QUÝ KỲ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
52.300 |
|
66 |
LÝ ĐẠO THÀNH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
48.600 |
|
67 |
MẠC VÂN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
47.000 |
|
68 |
MAI HẮC ĐẾ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
40.500 |
|
69 |
MAI AM |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
38.100 |
|
20 |
MỄ CỐC |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
40.500 |
|
71 |
NGÔ SĨ LIÊN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
55.100 |
|
72 |
NGUYỄN CHẾ NGHĨA |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
86.700 |
|
73 |
NGUYỄN DUY |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
74.500 |
|
74 |
NGUYỄN NGỌC CUNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
38.900 |
|
75 |
NGUYỄN NHƯỢC THỊ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
34.800 |
|
76 |
NGUYỄN QUYỀN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
51.000 |
|
77 |
NGUYỄN SĨ CỐ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
38.900 |
|
78 |
NGUYỄN THỊ TẦN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
123.100 |
|
79 |
NGUYỄN VĂN CỦA |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
76.100 |
|
80 |
NGUYỄN VĂN LINH |
ĐOẠN QUẬN 8 |
|
52.700 |
|
81 |
PHẠM HÙNG (P4, P5) |
PHẠM THẾ HIỂN |
CHÂN CẦU CHÁNH HƯNG |
85.100 |
|
CHÂN CẦU CHÁNH HƯNG |
RANH HUYỆN BÌNH CHÁNH |
93.200 |
||
|
82 |
PHẠM HÙNG (P9, P10) |
BA ĐÌNH |
HƯNG PHÚ |
85.100 |
|
HƯNG PHÚ |
NGUYỄN DUY |
85.100 |
||
|
83 |
PHẠM THẾ HIỂN |
CẦU RẠCH ÔNG |
CẦU NHỊ THIÊN ĐƯỜNG |
99.600 |
|
CẦU NHỊ THIÊN ĐƯỜNG |
CẦU BÀ TÀNG |
74.500 |
||
|
CẦU BÀ TÀNG |
CUỐI ĐƯỜNG |
56.700 |
||
|
84 |
PHONG PHÚ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
78.600 |
|
85 |
QUỐC LỘ 50 |
PHẠM THẾ HIỂN |
CHÂN CẦU NHỊ THIÊN ĐƯỜNG |
69.300 |
|
CHÂN CẦU NHỊ THIÊN ĐƯỜNG |
RANH HUYỆN BÌNH CHÁNH |
90.000 |
||
|
86 |
RẠCH CÁT |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
33.200 |
|
87 |
RẠCH CÙNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
30.000 |
|
88 |
RẠCH LỒNG ĐÈN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
30.000 |
|
89 |
TẠ QUANG BỬU |
CẢNG PHƯỜNG 1 |
DƯƠNG BÁ TRẠC |
69.700 |
|
DƯƠNG BÁ TRẠC |
ÂU DƯƠNG LÂN |
69.700 |
||
|
ÂU DƯƠNG LÂN |
PHẠM HÙNG |
89.900 |
||
|
PHẠM HÙNG |
BÔNG SAO (1011) |
113.400 |
||
|
BÔNG SAO |
QUỐC LỘ 50 |
90.700 |
||
|
QUỐC LỘ 50 |
RẠCH BÀ TÀNG |
70.500 |
||
|
90 |
TRẦN NGUYÊN HÃN |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
76.100 |
|
91 |
TRẦN VĂN THÀNH |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
57.500 |
|
92 |
TRỊNH QUANG NGHỊ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
37.300 |
|
93 |
TRƯƠNG ĐÌNH HỘI |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
60.800 |
|
94 |
TÙNG THIỆN VƯƠNG |
CẦU NHỊ THIÊN ĐƯỜNG (2 BÊN HÔNG CẦU) |
NGUYỄN VĂN CỦA |
90.500 |
|
NGUYỄN VĂN CỦA |
ĐINH HOÀ |
117.500 |
||
|
ĐINH HOÀ |
CUỐI ĐƯỜNG |
95.000 |
||
|
95 |
TUY LÝ VƯƠNG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
78.600 |
|
96 |
ƯU LONG |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
60.800 |
|
97 |
VẠN KIẾP |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
75.300 |
|
98 |
VĨNH NAM |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
64.000 |
|
99 |
VÕ TRỨ |
TRỌN ĐƯỜNG |
|
85.100 |
|
100 |
BÙI ĐIỀN |
HỒ THÀNH BIÊN |
CUỐI ĐƯỜNG |
77.000 |
|
101 |
CHÂU THỊ HÒA |
ĐƯỜNG SỐ 783 TẠ QUANG BỬU |
CAO LỔ |
61.000 |
|
102 |
ĐẶNG THÚC LIÊNG |
ĐỖ NGỌC QUANG |
CUỐI ĐƯỜNG |
77.000 |
|
103 |
ĐỔ NGỌC QUANG |
PHẠM THẾ HIỂN |
HỒ THÀNH BIÊN |
55.100 |
|
104 |
HỒ THÀNH BIÊN |
PHẠM HÙNG |
RẠCH ĐU |
60.900 |
|
105 |
HOÀNG KIM GIAO |
PHẠM HÙNG |
BẠCH MAI |
59.100 |
|
106 |
LÊ NINH |
HUỲNH THỊ PHỤNG |
ĐƯỜNG SỐ 31 |
60.800 |
|
107 |
LÊ QUYÊN |
DƯƠNG QUANG ĐÔNG |
ĐÔNG HỒ |
77.000 |
|
108 |
NGUYỄN ĐỨC NGỮ |
ĐƯỜNG SỐ 31 |
ĐÔNG HỒ |
60.800 |
|
109 |
NGUYỄN THỊ MƯỜI |
ĐƯỜNG SỐ 783 TẠ QUANG BỬU |
CAO LỔ |
59.100 |
|
110 |
PHẠM NHỮ TĂNG |
TẠ QUANG BỬU |
TRẦN THỊ NGÔI |
59.100 |
|
111 |
PHẠM THỊ TÁNH |
ĐƯỜNG SỐ 783 TẠ QUANG BỬU |
CAO LỔ |
59.900 |
|
112 |
QUẢN TRỌNG LINH |
NGUYỄN VĂN LINH |
SÔNG CẦN GIUỘC |
52.700 |
|
113 |
TÁM DANH |
BÙI ĐIỀN |
HẺM LÔ ĐƯỜNG PHẠM HÙNG |
55.100 |
|
114 |
TRẦN THỊ NƠI |
ĐƯỜNG SỐ 715 TẠ QUANG BỬU |
CAO LỔ |
59.900 |
|
115 |
TRẦN THỊ NGÔI |
ĐƯỜNG SỐ 715 TẠ QUANG BỬU |
CAO LỔ |
59.900 |
|
116 |
THANH LOAN |
PHẠM HÙNG |
DƯƠNG QUANG ĐÔNG |
59.900 |
|
117 |
VÕ LIÊM SƠN |
TẠ QUANG BỬU |
TRẦN THỊ NGÔI |
59.900 |
>>> Đọc thêm tại đây: Trung tâm dạy thêm quận 8 uy tín
3. Những yếu tố ảnh hưởng đến bảng giá đất quận 8 cập nhật mới nhất
Sự thay đổi trong bảng giá đất quận 8 cập nhật mới nhất không chỉ dựa trên chính sách của nhà nước mà còn chịu tác động từ nhiều yếu tố thực tế của thị trường. Từ vị trí địa lý, hạ tầng giao thông đến các dự án phát triển đô thị, tất cả đều góp phần định hình giá trị bất động sản tại quận 8. Hiểu rõ những yếu tố này sẽ giúp nhà đầu tư và người mua đưa ra quyết định chính xác, tận dụng tối đa tiềm năng của khu vực.
- Cải tạo kênh rạch và chỉnh trang đô thị: Các dự án nạo vét kênh Đôi, kênh Tẻ và cải tạo bờ kè đã cải thiện đáng kể môi trường sống, làm tăng giá trị bất động sản ven kênh, đặc biệt là các khu đất có vị trí gần sông.
- Phát triển hạ tầng giao thông: Các tuyến đường lớn như Võ Văn Kiệt, đại lộ Nguyễn Văn Linh và các cây cầu nối quận 8 với trung tâm thành phố đã rút ngắn thời gian di chuyển, khiến khu vực này trở thành lựa chọn lý tưởng cho cả cư dân và nhà đầu tư.
- Nhu cầu nhà ở tăng cao: Với lượng lớn lao động từ các tỉnh lẻ đổ về TP. Hồ Chí Minh, quận 8 trở thành điểm đến hấp dẫn nhờ giá đất hợp lý so với các quận trung tâm như quận 1, quận 3, đáp ứng nhu cầu an cư và đầu tư sinh lời.
- Sự xuất hiện của các dự án lớn: Các khu đô thị như Diamond Riverside, khu dân cư Phú Lợi và các chung cư cao cấp như Felisa Riverside, Topaz Elite đã nâng tầm vị thế của quận 8, tạo động lực tăng giá đất.
4. Lưu ý quan trọng khi giao dịch bất động sản tại quận 8 dựa trên bảng giá đất quận 8 cập nhật mới nhất
Việc mua bán hoặc đầu tư bất động sản tại quận 8 đòi hỏi sự cẩn trọng, đặc biệt khi sử dụng bảng giá đất quận 8 cập nhật mới nhất làm cơ sở định giá. Nhà đầu tư cần nắm rõ các yếu tố pháp lý, quy hoạch và tình hình thị trường để tránh rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng để đảm bảo giao dịch an toàn và hiệu quả.
- Kiểm tra pháp lý kỹ lưỡng: Trước khi giao dịch, cần xác minh sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan để đảm bảo tính minh bạch. Liên hệ với các đơn vị uy tín như ACC Hồ Chí Minh để được hỗ trợ kiểm tra pháp lý chính xác.
- Tham khảo quy hoạch khu vực: Quận 8 có nhiều dự án chỉnh trang đô thị và cải tạo kênh rạch, vì vậy cần tra cứu thông tin quy hoạch tại các cơ quan chức năng hoặc qua các website uy tín như Mogi.vn, Guland.vn để tránh mua phải đất nằm trong diện giải tỏa.
- Xem xét tình trạng giao thông và triều cường: Một số khu vực tại quận 8 vẫn chịu ảnh hưởng của triều cường và kẹt xe, đặc biệt là vào mùa mưa. Người mua nên khảo sát thực tế để đánh giá mức độ ảnh hưởng đến giá trị bất động sản.
- So sánh giá đất qua các năm: Việc so sánh bảng giá đất quận 8 giai đoạn 2020-2024 và 2024-2025 sẽ giúp nhà đầu tư nhận định xu hướng tăng giá, từ đó đưa ra quyết định mua bán hợp lý. Ví dụ, giá đất đường Ân Dương Lân đã tăng hơn 10 lần, cho thấy tiềm năng sinh lời cao.
- Tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp: Để đảm bảo giao dịch suôn sẻ, hãy liên hệ với các đơn vị tư vấn bất động sản uy tín như ACC Hồ Chí Minh để được hỗ trợ từ A-Z, từ định giá, kiểm tra pháp lý đến hoàn tất thủ tục chuyển nhượng.
Bảng giá đất quận 8 cập nhật mới nhất không chỉ là công cụ quan trọng để định giá bất động sản mà còn là kim chỉ nam cho các nhà đầu tư muốn tận dụng tiềm năng phát triển của khu vực này. Với vị trí chiến lược, hạ tầng ngày càng hoàn thiện và giá đất cạnh tranh, quận 8 đang trở thành điểm đến lý tưởng cho cả người mua ở thực và nhà đầu tư dài hạn. Đồng hành cùng ACC Hồ Chí Minh để cập nhật thêm nhiều thông tin khác!
Để lại một bình luận