Khi thực hiện các thủ tục sang tên, kiểm tra quy hoạch, giải quyết tranh chấp ranh giới hoặc xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích lục bản đồ địa chính là một trong những tài liệu không thể thiếu. Tuy nhiên, rất nhiều người dân và doanh nghiệp thắc mắc: "Chi phí trích lục bản đồ địa chính hết bao nhiêu tiền? Mức thu tại các tỉnh thành có giống nhau không và nộp ở đâu để không bị phát sinh chi phí phụ?". Bài viết dưới đây từ các chuyên gia pháp lý đất đai tại ACC HCM sẽ bóc tách chi tiết từng khoản phí, biểu mức theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn cách xin cấp trích lục nhanh chóng, tiết kiệm nhất.

1. Bản chất của chi phí trích lục bản đồ địa chính là gì?
1.1. Định nghĩa phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản phí áp dụng khi tổ chức, cá nhân yêu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Theo Điều 62 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, việc khai thác tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thực hiện theo mức thu do Bộ Tài chính quy định; trường hợp tài liệu chưa có trong Hệ thống thì thực hiện theo pháp luật về phí và lệ phí.
1.2. Thẩm quyền quyết định mức thu (Quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh)
Mức phí đối với tài liệu đất đai đã có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thực hiện theo Thông tư 56/2024/TT-BTC. Đối với tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống, mức thu được thực hiện theo quy định của địa phương trong phạm vi pháp luật về phí và lệ phí.
2. Chi phí trích lục bản đồ địa chính hết bao nhiêu tiền? (Bảng giá chi tiết)
2.1. Biểu mức phí trích lục thửa đất/bản đồ địa chính dạng bản giấy
Theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 56/2024/TT-BTC, mức phí khai thác bản đồ địa chính từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xác định theo tỷ lệ bản đồ. Cụ thể, bản đồ tỷ lệ 1:200 có mức thu 150.000 đồng/mảnh; tỷ lệ 1:500 là 200.000 đồng/mảnh; tỷ lệ 1:1.000 là 250.000 đồng/mảnh; tỷ lệ 1:2.000 là 500.000 đồng/mảnh; tỷ lệ 1:5.000 là 750.000 đồng/mảnh và tỷ lệ 1:10.000 là 1.000.000 đồng/mảnh.
Đối với mảnh bản đồ dạng ảnh Raster, mức thu bằng 50% mức thu mảnh bản đồ dạng số Vector cùng tỷ lệ. Đối với mảnh trích đo địa chính, mức thu bằng mức thu mảnh bản đồ dạng số Vector cùng tỷ lệ.
Trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin thửa đất, mức thu là 45.000 đồng/thửa nếu có đầy đủ thông tin về người sử dụng đất, người quản lý đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; 35.000 đồng/thửa nếu không bao gồm các thông tin này theo Phụ lục Thông tư 56/2024/TT-BTC.
2.2. Mức phí trích xuất dữ liệu bản đồ địa chính dạng số (Điện tử)
Trường hợp yêu cầu dữ liệu không gian địa chính, mức thu được xác định theo lớp/mảnh và tỷ lệ bản đồ. Theo Phụ lục Thông tư 56/2024/TT-BTC, mức thu dao động từ 30.000 đồng đến 200.000 đồng/lớp/mảnh, tùy tỷ lệ bản đồ.
Việc khai thác thông tin, dữ liệu đất đai có thể thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh theo Điều 59 và Điều 60 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
2.3. Sự khác biệt về mức phí giữa các thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng…)
Mức phí có thể khác nhau tùy loại tài liệu và nguồn dữ liệu được khai thác. Đối với dữ liệu đã có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, mức thu thực hiện theo Thông tư 56/2024/TT-BTC; đối với tài liệu chưa có trong Hệ thống, mức thu thực hiện theo quy định của từng địa phương.
>>> Đọc thêm: Dịch vụ đổi tên giấy khai sinh tại TPHCM nhanh chóng
3. Phân biệt chi phí trích lục và chi phí trích đo bản đồ địa chính
3.1. So sánh mức giá giữa sao lục thông tin có sẵn và đo đạc thực địa
|
Tiêu chí |
Trích lục bản đồ địa chính |
Trích đo bản đồ địa chính |
|
Bản chất |
Khai thác thông tin, dữ liệu đã có trong hồ sơ hoặc cơ sở dữ liệu đất đai |
Đo đạc, xác định lại hiện trạng, ranh giới, kích thước, diện tích thửa đất |
|
Mức chi phí |
Theo loại tài liệu, dữ liệu và biểu phí áp dụng |
Xác định theo nội dung, khối lượng đo đạc và quy định, đơn giá áp dụng tại địa phương |
|
Cơ quan thu |
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định |
Đơn vị có chức năng đo đạc, lập bản đồ địa chính theo quy định |
|
Thời gian giải quyết |
Dữ liệu có sẵn: cung cấp trong ngày làm việc; dữ liệu chưa có: chậm nhất 03 ngày làm việc, có thể gia hạn tối đa 15 ngày làm việc trong trường hợp cần thiết |
Thực hiện theo nội dung và quy trình của từng trường hợp |
3.2. Khi nào chỉ cần nộp phí trích lục? Khi nào bắt buộc phải trả phí trích đo?
Trường hợp cần khai thác thông tin, dữ liệu đã có trong hồ sơ hoặc cơ sở dữ liệu đất đai thì thực hiện thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu và nộp phí theo quy định. Trường hợp cần xác định lại hiện trạng, ranh giới, kích thước hoặc diện tích thực tế của thửa đất thì thực hiện trích đo theo yêu cầu của hồ sơ và quy định chuyên ngành.
4. Các trường hợp được miễn, giảm phí trích lục bản đồ địa chính
4.1. Cơ quan nhà nước phục vụ công tác điều tra, tố tụng
Việc miễn, giảm phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được thực hiện theo khoản 4 Điều 62 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 56/2024/TT-BTC. Theo đó, các trường hợp khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai theo điều kiện luật định có thể được miễn hoặc giảm phí.
Đối với hoạt động điều tra, xử lý vi phạm hoặc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, việc cung cấp thông tin đất đai được thực hiện theo quy định về khai thác dữ liệu đất đai và trường hợp được miễn phí tương ứng, không áp dụng miễn phí chung cho mọi yêu cầu của cơ quan nhà nước.
4.2. Đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được miễn đối với các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 56/2024/TT-BTC, trong đó có các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí khi khai thác thông tin thuộc phạm vi được quy định.
Đối với hộ nghèo, người có công với cách mạng và các đối tượng chính sách khác, việc miễn, giảm phí chỉ được áp dụng khi thuộc trường hợp được pháp luật về phí, lệ phí hoặc quy định có liên quan xác định; không mặc nhiên được miễn phí chỉ dựa trên tư cách đối tượng. Trường hợp khai thác tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thì việc miễn, giảm thực hiện theo pháp luật về phí và lệ phí theo khoản 1 và khoản 4 Điều 62 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
5. Hướng dẫn quy trình nộp phí và nhận trích lục bản đồ địa chính
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai lập Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo Mẫu số 13/ĐK ban hành kèm Nghị định 101/2024/NĐ-CP hoặc gửi văn bản yêu cầu theo quy định. Hồ sơ cần thể hiện rõ thông tin, dữ liệu và mục đích khai thác.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người yêu cầu nộp hồ sơ trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh; hoặc nộp trực tiếp, qua bưu chính và các phương thức điện tử khác theo quy định. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai; trường hợp địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã cung cấp dữ liệu từ hồ sơ địa chính theo phân cấp.
Bước 3: Nhận thông báo và nộp phí
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý yêu cầu và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai. Người yêu cầu thực hiện nộp phí, giá theo thông báo để được cung cấp dữ liệu.
Bước 4: Nhận kết quả
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ phí, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu. Dữ liệu có sẵn được cung cấp trong ngày làm việc; dữ liệu chưa có sẵn được cung cấp chậm nhất 03 ngày làm việc, trường hợp cần thêm thời gian có thể gia hạn tối đa 15 ngày làm việc theo khoản 5 Điều 60 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
>>> Đọc thêm: Mẫu giấy mời hòa giải tranh chấp đất đai mới
6. Những lưu ý quan trọng để tránh bị thu phí sai quy định
Để đảm bảo quyền lợi và xác định đúng chi phí trích lục bản đồ địa chính, người dân và doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra đúng loại dữ liệu cần khai thác: Mức phí phụ thuộc vào loại tài liệu, dữ liệu và trường hợp dữ liệu đã có hoặc chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
- Kiểm tra mức phí trước khi thanh toán: Mức thu đối với dữ liệu từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thực hiện theo Thông tư 56/2024/TT-BTC; tài liệu chưa có trong Hệ thống thực hiện theo quy định về phí và lệ phí của địa phương.
- Phân biệt rõ trích lục và trích đo: Trích lục, khai thác dữ liệu là việc cung cấp thông tin đã có trong hồ sơ hoặc cơ sở dữ liệu; trích đo là hoạt động đo đạc xác định thông tin thực địa.
- Nộp phí theo thông báo của cơ quan cung cấp dữ liệu: Điều 60 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí trước khi cung cấp dữ liệu.
7. Dịch vụ trích lục hồ sơ đất đai và đo đạc địa chính trọn gói, nhanh chóng
Việc tự thực hiện thủ tục trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo đạc thực địa đôi khi gặp rắc rối do chuẩn bị hồ sơ chưa chính xác hoặc đi lại nhiều lần. Dịch vụ pháp lý đất đai trọn gói tại ACC HCM mang đến giải pháp tối ưu cho cá nhân và doanh nghiệp:
- Tư vấn miễn phí và chính xác: Hỗ trợ kiểm tra tình trạng hồ sơ, xác định chính xác trường hợp của khách hàng chỉ cần trích lục hay bắt buộc phải đo đạc thực địa.
- Đại diện nộp và nhận kết quả nhanh chóng: Thay mặt khách hàng liên hệ làm việc với cơ quan đăng ký đất đai, nộp phí và nhận kết quả bản trích lục bàn giao tận tay.
- Dịch vụ trích đo đạc thực địa chuẩn xác: Phối hợp cùng đội ngũ kỹ sư trắc địa giàu kinh nghiệm, sử dụng thiết bị đo đạc hiện đại để xác định ranh giới, diện tích thửa đất nhanh chóng và minh bạch về chi phí.
- Tối ưu chi phí và thời gian: Cam kết chi phí rõ ràng, không phát sinh phụ phí ẩn và giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tối đa.
8. Câu hỏi thường gặp
Chi phí xin trích lục bản đồ địa chính tại TP.HCM và Hà Nội có giống nhau không?
Mức thu không hoàn toàn giống nhau vì do HĐND từng thành phố ban hành theo Nghị quyết riêng. Tuy nhiên, mức chênh lệch không lớn, thông thường dao động trong khoảng từ 30.000 đồng đến 80.000 đồng cho một bản trích lục thửa đất thông thường.
Xin cấp trích lục bản đồ địa chính online có phải nộp phí không?
Có. Người yêu cầu vẫn phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo mức phí áp dụng sau khi cơ quan cung cấp dữ liệu thông báo phí. Điều 59 và Điều 60 Nghị định 101/2024/NĐ-CP cho phép thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trực tuyến.
Nộp tiền xin trích lục xong có được hoàn lại tiền nếu hồ sơ bị từ chối không?
Cơ quan tiếp nhận chỉ yêu cầu người dân nộp phí sau khi đã kiểm tra, tra cứu và xác nhận có dữ liệu thửa đất trong hệ thống lưu trữ. Trường hợp cơ quan chức năng kiểm tra không có dữ liệu để trích xuất thì sẽ phát hành văn bản trả lời và người dân không phải đóng khoản phí này.
Chi phí trích lục bản đồ địa chính có thay đổi theo Luật Đất đai 2024 không?
Có. Mức thu hiện do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thay vì áp dụng thống nhất theo Thông tư cũ của Bộ Tài chính.
Chi phí trích lục bản đồ địa chính có được thanh toán không dùng tiền mặt không?
Người yêu cầu có thể thực hiện thủ tục trực tuyến và thanh toán theo phương thức được cơ quan cung cấp dữ liệu, Cổng Dịch vụ công hoặc hệ thống thanh toán được tích hợp chấp nhận theo quy định.
Chi phí trích lục bản đồ địa chính tuy không cao nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi đất đai của bạn. Việc nắm rõ quy định pháp lý sẽ giúp quá trình thực hiện trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Để nhận tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ thủ tục nhanh chóng, hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay, chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai.
Để lại một bình luận