Việc xác định và hạch toán đúng khoản tiền thuê đất được miễn giảm không chỉ là nghiệp vụ kế toán đơn thuần, mà còn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và tuân thủ đúng quy định pháp lý. Bạn đang bối rối giữa việc định khoản vào tài khoản nào hay hồ sơ cần những gì? Bài viết này, ACC HCM sẽ tháo gỡ mọi vướng mắc về cách hạch toán tiền thuê đất được miễn giảm một cách chuyên nghiệp nhất.

1. Điều kiện và đối tượng được miễn giảm tiền thuê đất hiện nay
Theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các đối tượng được miễn giảm tiền thuê đất bao gồm doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư, vùng sâu vùng xa, hoặc chịu ảnh hưởng từ chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế.
Cụ thể, chính sách giảm 30% tiền thuê đất áp dụng cho năm 2024 được hướng dẫn tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn, với điều kiện phải đáp ứng các tiêu chí như dự án đầu tư được phê duyệt hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất, dịch vụ đặc biệt.
Doanh nghiệp cần kiểm tra thông báo từ cơ quan quản lý đất đai để xác định phần miễn giảm, tránh trường hợp không đủ điều kiện dẫn đến truy thu sau này.
2. Nguyên tắc hạch toán tiền thuê đất theo quy định pháp lý

Việc hạch toán tiền thuê đất được miễn giảm phải tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, kết hợp với Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung 2023).
Nguyên tắc cơ bản là ghi nhận tiền thuê đất như một khoản chi phí phải trả, sau đó điều chỉnh phần miễn giảm để phản ánh đúng lợi ích nhận được, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tiền thuê đất được ghi nhận vào Tài khoản 3337 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, đồng thời phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp qua Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Khi có miễn giảm, kế toán điều chỉnh bằng cách ghi giảm trực tiếp khoản phải nộp (Nợ TK 3337 / Có TK 642), thay vì ghi nhận vào thu nhập khác, trừ khi có hướng dẫn cụ thể từ cơ quan thuế theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và hạch toán. Điều này giúp tránh sai sót khi quyết toán thuế và tối ưu hóa chi phí khấu trừ.
Xem thêm: Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất mặt nước?
3. Hướng dẫn hạch toán tiền thuê đất được miễn giảm chi tiết
Quy trình hạch toán cần được thực hiện hệ thống, bắt đầu từ việc thu thập thông tin từ cơ quan quản lý đất đai về khoản tiền phải nộp và phần miễn giảm theo chính sách hiện hành. Bộ phận kế toán kiểm tra chứng từ liên quan, như quyết định miễn giảm từ cơ quan nhà nước, để làm cơ sở ghi sổ.
Bước 1: Xác định khoản tiền thuê đất và phần miễn giảm
Doanh nghiệp tính tổng số tiền thuê đất theo hợp đồng hoặc quyết định giao đất, sau đó áp dụng tỷ lệ giảm theo quy định, chẳng hạn 30% cho năm 2024 theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Bước 2: Ghi nhận vào hệ thống kế toán
Kế toán ghi Nợ TK 642 / Có TK 3337 cho khoản phải nộp đầy đủ, sau đó điều chỉnh phần miễn giảm bằng Nợ TK 3337 / Có TK 642 để giảm chi phí trực tiếp.
Bước 3: Kê khai và nộp báo cáo
Lập báo cáo tài chính chi tiết, bao gồm phần hạch toán tiền thuê đất được miễn giảm, và nộp cho cơ quan thuế theo thời hạn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Bước 4: Theo dõi và đánh giá hiệu quả
Sau hạch toán, doanh nghiệp theo dõi tác động đến báo cáo tài chính tổng thể, như giảm chi phí hoạt động và cải thiện lợi nhuận.
3.1. Trường hợp miễn giảm khi nộp tiền thuê đất hàng năm
Đối với hình thức trả tiền hàng năm, khoản miễn giảm được ghi nhận trực tiếp vào chi phí kỳ hiện tại. Ví dụ, nếu tiền thuê đất phải nộp là 100 triệu đồng và được giảm 30 triệu đồng, bút toán là: Nợ TK 642 (70 triệu) / Có TK 3337 (70 triệu), với phần giảm điều chỉnh ngay trong kỳ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
3.2. Trường hợp miễn giảm khi nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Khi trả một lần, tiền thuê đất được ghi vào Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn, sau đó phân bổ dần theo thời hạn thuê. Phần miễn giảm sẽ giảm giá trị ban đầu của khoản chờ phân bổ, đảm bảo phản ánh đúng theo Luật Đất đai 2024.
3.3. Bảng so sánh giữa 2 trường hợp miễn giảm
| Tiêu chí | Thuê đất trả tiền hàng năm | Thuê đất trả tiền một lần |
| Tài khoản sử dụng | TK 642, TK 3337 | TK 242 (chờ phân bổ), TK 3337 |
| Cách ghi nhận | Ghi nhận trực tiếp vào chi phí trong kỳ | Phân bổ dần theo thời hạn thuê đất |
| Khi được miễn giảm | Giảm trực tiếp khoản phải nộp trong kỳ | Giảm giá trị tài sản hoặc khoản chờ phân bổ |
3.4. Cách xử lý khi số tiền thuê đất được giảm trừ vào nghĩa vụ tài chính khác
Theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP, nếu miễn giảm được trừ vào nghĩa vụ tài chính khác (như tiền sử dụng đất), kế toán ghi nhận bằng cách điều chỉnh giảm tổng nghĩa vụ phải nộp, với bút toán Nợ TK 3337 / Có TK 214 (nếu liên quan đến tài sản cố định) hoặc TK 642, và lưu trữ chứng từ để kiểm toán.
Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán tiền thuê đất hàng năm theo quy định
4. Hồ sơ, thủ tục để được hưởng ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để nộp cho cơ quan thuế hoặc quản lý đất đai. Danh sách hồ sơ cần chuẩn bị:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (theo mẫu quy định).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định cho thuê đất.
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu thuộc diện ưu đãi đầu tư).
- Các giấy tờ chứng minh đối tượng ưu đãi (vùng sâu vùng xa, lĩnh vực đặc biệt…).
Thủ tục bao gồm nộp hồ sơ ngay khi có quyết định cho thuê đất, cơ quan sẽ xử lý trong thời hạn quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC để đảm bảo quyền lợi.
Xem thêm: Mẫu tờ khai tiền thuê đất thuê mặt nước ( Mẫu số 01/TMĐN)
5. Những lưu ý quan trọng khi quyết toán thuế liên quan đến tiền thuê đất
Khi thực hiện hạch toán, kế toán cần đối chiếu số dư nợ trên thông báo thuế và số thực tế trên sổ sách để đảm bảo tính khớp đúng trước khi lên Báo cáo tài chính, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp nên cập nhật thường xuyên các thay đổi từ Luật Đất đai 2024 và Nghị định 103/2024/NĐ-CP, tránh ghi nhận sai dẫn đến phạt hành chính hoặc truy thu.
Ngoài ra, phần miễn giảm không được tính vào thu nhập chịu thuế trừ khi có quy định riêng từ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi 2023).
6. Hạch toán tiền thuê đất được giảm của năm trước vào kỳ nào?
Căn cứ pháp lý:
-
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC), chi phí tiền thuê đất được trừ phải là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Khi chi phí gốc của năm trước thay đổi, nghĩa vụ thuế TNDN của năm đó cũng thay đổi tương ứng.
-
Về chuẩn mực kế toán: Căn cứ theo Nguyên tắc phù hợp tại Chuẩn mực kế toán số 01 (ban hành kèm theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC), việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước liên quan đến doanh thu kỳ đó.
Dựa trên tính đồng bộ của pháp luật thuế và nguyên tắc kế toán phù hợp, Công văn 419/HUE-QLDN1 hướng dẫn rất rõ ràng: Số tiền thuê đất được giảm của năm trước phải được ghi nhận vào kỳ tương ứng với kỳ tạo ra doanh thu.
Nói cách khác, khoản giảm trừ này thuộc về năm nào thì phải thực hiện hoàn nhập chi phí hoặc ghi nhận thu nhập điều chỉnh bổ sung cho đúng năm đó, không được hạch toán tùy tiện vào năm hiện tại khi nhận quyết định.
7. Câu hỏi thường gặp
Tiền thuê đất được miễn giảm có tính vào thu nhập khác (TK 711) không?
Thông thường, khoản miễn giảm này được ghi giảm trực tiếp vào chi phí hoặc nghĩa vụ nộp thuế, không ghi nhận là doanh thu trừ trường hợp có hướng dẫn cụ thể khác từ cơ quan thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất là khi nào?
Doanh nghiệp nên nộp hồ sơ ngay khi có quyết định cho thuê đất hoặc khi phát sinh điều kiện được hưởng ưu đãi để đảm bảo quyền lợi.
Hạch toán tiền thuê đất được giảm 30% theo chính sách hỗ trợ như thế nào?
Kế toán ghi bút toán giảm số thuế phải nộp: Nợ TK 3337 / Có TK 642 (số tiền được giảm).
Hạch toán tiền thuê đất được miễn giảm áp dụng cho đối tượng nào?
Theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP, chính sách giảm 30% tiền thuê đất năm 2024 áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân gặp khó khăn kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ.
Làm thế nào để ghi nhận phần miễn giảm vào báo cáo tài chính?
Phần miễn giảm được ghi nhận bằng cách điều chỉnh giảm chi phí qua Tài khoản 3337 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hoặc vào doanh thu tài chính nếu phù hợp.
Hạch toán tiền thuê đất được miễn giảm không chỉ là nghĩa vụ kế toán mà còn là cơ hội để doanh nghiệp tối ưu hóa tài chính trong bối cảnh hỗ trợ từ nhà nước. Việc nắm vững quy trình và quy định sẽ giúp tránh rủi ro và tận dụng tối đa lợi ích. Để được hỗ trợ chuyên sâu, hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay, đội ngũ chuyên gia sẽ đồng hành cùng bạn trong mọi thủ tục pháp lý và kế toán.
Để lại một bình luận