Mẫu hợp đồng cho ở nhờ để đăng ký tạm trú 2026


Cho người thân, bạn bè mượn nhà hoặc ở nhờ là việc làm phổ biến xuất phát từ tình cảm, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tranh chấp tài sản nếu không có văn bản thỏa thuận rõ ràng. Một bản hợp đồng cho ở nhờ nhà chặt chẽ không chỉ bảo vệ quyền sở hữu của chủ nhà mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng để người ở nhờ thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú theo quy định. Dưới đây ACC HCM cung cấp  mẫu hợp đồng chuẩn xác kèm theo các lưu ý pháp lý quan trọng nhất.

Mẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà để đăng ký tạm trúMẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà để đăng ký tạm trú

1. Hợp đồng cho ở nhờ nhà ở là gì?

Hợp đồng cho ở nhờ nhà là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên cho ở nhờ (chủ nhà) và bên ở nhờ, quy định rõ thời gian sử dụng nhà, quyền lợi, nghĩa vụ và các điều khoản chấm dứt. Theo Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 494), hợp đồng này thuộc loại hợp đồng mượn tài sản không có thưởng, nhằm hỗ trợ chỗ ở tạm thời mà không thu phí, giúp tránh tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở theo Luật Nhà ở 2023.

1.1. Bản chất pháp lý của việc cho mượn, cho ở nhờ nhà

Việc cho ở nhờ nhà được coi là hình thức sử dụng nhà ở tạm thời, không chuyển quyền sở hữu, và phải tuân thủ các quy định về quản lý nhà ở tại Luật Nhà ở 2023. Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, nhấn mạnh rằng bên cho ở nhờ cần tuân thủ quy định về cư trú.

1.2. Mục đích sử dụng hợp đồng cho ở nhờ (đăng ký thường trú, tạm trú)

Hợp đồng hoặc văn bản đồng ý cho ở nhờ của chủ sở hữu hợp pháp là giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp bắt buộc khi công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú, tạm trú theo Luật Cư trú 2020. Khi cho ở nhờ để đăng ký thường trú, diện tích nhà ở phải bảo đảm điều kiện diện tích bình quân tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất chuẩn nhất

2. Hợp đồng cho ở nhờ nhà có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Nhà ở 2023, hợp đồng cho ở nhờ nhà không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà vẫn có giá trị pháp lý nếu hai bên ký tên tự nguyện. Tuy nhiên, việc công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã theo Luật Công chứng 2024 sẽ nâng cao giá trị chứng cứ khi có tranh chấp phát sinh.

3. Mẫu giấy cho ở nhờ để đăng ký tạm trú

Mẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà dưới đây được thiết kế đơn giản, phù hợp với quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Nhà ở 2023. Bạn có thể sử dụng trực tiếp hoặc chỉnh sửa để phù hợp với tình huống cụ thể.

Tải xuống PDF | Tải xuống Word

3.1. Các nội dung cốt lõi bắt buộc phải có trong hợp đồng

  • Thông tin các bên: Họ tên, số định danh cá nhân (CCCD), địa chỉ thường trú của bên cho ở nhờ và bên ở nhờ.
  • Mô tả tài sản: Diện tích, số phòng, hiện trạng nhà ở và danh mục trang thiết bị đi kèm.
  • Thời hạn ở nhờ: Ghi rõ từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm hoặc ghi rõ thời hạn báo trước khi cần lấy lại nhà.
  • Quyền và nghĩa vụ: Cam kết không chuyển nhượng, không cho người khác ở nhờ lại, không sử dụng nhà vào mục đích phi pháp.
  • Chi phí phát sinh: Trách nhiệm đóng tiền điện, nước, internet, phí quản lý tòa nhà trong suốt quá trình lưu trú.M

3.2. Hướng dẫn tải và điền thông tin chi tiết

Để văn bản có đầy đủ giá trị pháp lý và đủ điều kiện làm thủ tục đăng ký tạm trú, thường trú, các bên thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Tải và chuẩn bị biểu mẫu

  • Nhấp vào đường dẫn Tải xuống Word để trực tiếp chỉnh sửa trên máy tính hoặc chọn Tải xuống PDF nếu in ra viết tay.
  • Chuẩn bị sẵn bản gốc/bản sao CCCD của cả hai bên và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (Sổ hồng/Sổ đỏ) của bên cho ở nhờ.

Bước 2: Điền thông tin chủ thể (Bên cho ở nhờ và Bên ở nhờ)

  • Họ và tên: Ghi in hoa có dấu, khớp 100% với Căn cước công dân.
  • Số định danh cá nhân / CCCD: Ghi dãy 12 số, ngày cấp, nơi cấp.
  • Địa chỉ thường trú & Nơi ở hiện tại: Điền theo thông tin trên ứng dụng VNeID hoặc căn cước công dân.
  • Chủ sở hữu: Trường hợp nhà ở là tài sản chung vợ chồng hoặc đồng sở hữu, nên liệt kê và yêu cầu tất cả các đồng sở hữu cùng ký tên để tránh khiếu nại sau này.

Bước 3: Điền thông tin nhà ở và trang thiết bị

  • Địa chỉ nhà ở: Ghi chi tiết số nhà, tên đường, khu phố/thôn, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
  • Giấy tờ pháp lý: Ghi rõ số Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Sổ đỏ/Sổ hồng), số vào sổ cấp giấy, cơ quan cấp và ngày cấp.
  • Mô tả hiện trạng: Ghi rõ diện tích sàn sử dụng, số tầng, số phòng cho ở nhờ (cho ở toàn bộ nhà hay ở một phần phòng riêng) và lập phụ lục đính kèm danh mục trang thiết bị, nội thất bàn giao (nếu có).

Bước 4: Xác lập thời hạn và các nghĩa vụ chi phí

  • Thời hạn: Ghi cụ thể ngày bắt đầu và ngày kết thúc (ví dụ: từ ngày 01/03/2026 đến hết ngày 01/03/2027). Nếu không xác định ngày kết thúc, ghi rõ: “Thời hạn không xác định, Bên cho ở nhờ muốn lấy lại nhà phải thông báo bằng văn bản trước ít nhất … ngày”.
  • Chi phí sinh hoạt: Đánh dấu rõ bên nào chịu trách nhiệm thanh toán các khoản tiền điện sinh hoạt, nước máy, phí dịch vụ chung cư, rác thải và internet trong thời gian ở.

Bước 5: Ký kết và lưu trữ

  • In hợp đồng thành ít nhất 03 bản có giá trị pháp lý như nhau (01 bản Bên cho ở nhờ giữ, 01 bản Bên ở nhờ giữ, 01 bản nộp Công an cấp xã khi làm thủ tục đăng ký cư trú).
  • Các bên ký và ghi rõ họ tên ở từng trang (ký nháy) và ký xác nhận đầy đủ ở trang cuối cùng.

Xem thêm thông tin: Mẫu phụ lục hợp đồng điều chỉnh giá thuê nhà chuẩn

4. Thủ tục đăng ký tạm trú, thường trú bằng hợp đồng cho ở nhờ

Để người ở nhờ hoàn tất thủ tục đăng ký cư trú (tạm trú hoặc thường trú) hợp pháp theo quy định của Luật Cư trú 2020, các bên cần thực hiện theo quy trình chuẩn sau:

Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký cư trú

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01), trong đó có ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.
  • Hợp đồng cho ở nhờ nhà ở đã được hai bên ký kết đầy đủ.
  • Bản sao Căn cước công dân/Thẻ căn cước của người đăng ký ở nhờ.
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (Sổ hồng/Sổ đỏ) của chủ nhà để chứng minh chỗ ở hợp pháp.
  • (Trường hợp đăng ký thường trú): Giấy tờ chứng minh diện tích nhà ở bảo đảm diện tích bình quân tối thiểu theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Cách 1 (Nộp trực tuyến): Nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an / ứng dụng VNeID. Người nộp đính kèm bản scan/ảnh chụp các giấy tờ nêu trên.
  • Cách 2 (Nộp trực tiếp): Nộp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở cho mượn/ở nhờ.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu thông tin trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ, cấp Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu thiếu sót, hướng dẫn bổ sung bằng Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả cập nhật cư trú

  • Thời hạn giải quyết tạm trú: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thời hạn giải quyết thường trú: Tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cơ quan công an sẽ thông báo kết quả đã cập nhật thông tin nơi tạm trú/thường trú mới cho công dân trên ứng dụng VNeID hoặc bằng văn bản xác nhận cư trú (Mẫu CT07).

Xem thêm: Dịch vụ đăng ký thường trú tại TPHCM

5. So sánh hợp đồng cho ở nhờ (mượn nhà) và hợp đồng thuê nhà

Tiêu chí phân biệt Hợp đồng cho ở nhờ (Mượn nhà) Hợp đồng thuê nhà ở
Tính chất đền bù Hoàn toàn miễn phí, không phát sinh tiền thuê Có trả tiền thuê theo định kỳ thỏa thuận
Bản chất pháp lý Là hợp đồng mượn tài sản (Bộ luật Dân sự) Là hợp đồng thuê tài sản có đền bù
Nghĩa vụ thuế Không phát sinh thu nhập nên không chịu thuế TNCN/GTGT Phải nộp thuế nếu doanh thu cho thuê > 100 triệu/năm
Quyền đòi lại nhà Được lấy lại ngay khi hết hạn hoặc báo trước hợp lý nếu cần gấp Phải tuân thủ thời hạn thuê và điều kiện chấm dứt hợp đồng
Công chứng/Chứng thực Không bắt buộc, nhưng khuyến khích để tránh tranh chấp Không bắt buộc, tùy nhu cầu của hai bên

6. Các rủi ro pháp lý thường gặp và điều khoản bảo vệ chủ nhà

6.1. Quyền đơn phương chấm dứt và lấy lại nhà khi hết hạn hoặc có nhu cầu đột xuất

Nếu hợp đồng không xác định thời hạn, bên cho ở nhờ có quyền đòi lại nhà bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một khoảng thời gian hợp lý. Nếu hợp đồng có thời hạn, chủ nhà chỉ được lấy lại trước hạn khi có sự đồng ý của bên ở nhờ hoặc khi phát sinh nhu cầu đột xuất, cấp bách theo thỏa thuận.

6.2. Quy định rõ về nghĩa vụ thanh toán chi phí điện, nước, dịch vụ và bảo quản tài sản

Bên ở nhờ phải chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí phát sinh và bảo quản tài sản theo đúng thỏa thuận.

6.3. Trách nhiệm bồi thường khi làm hư hỏng kết cấu công trình

Bên ở nhờ chịu trách nhiệm bồi thường nếu làm hư hỏng kết cấu công trình hoặc trang thiết bị.

Câu hỏi thường gặp

Cho ở nhờ nhà có bị mất nhà hoặc bị chiếm đoạt tài sản không?

Người ở nhờ chỉ có quyền sử dụng (quyền lưu trú) mà không có quyền định đoạt (mua bán, thế chấp, tặng cho). Nếu có hợp đồng rõ ràng, chủ nhà hoàn toàn giữ quyền sở hữu và có thể khởi kiện yêu cầu hoàn trả tài sản nếu bên ở nhờ không chịu di dời.

Chủ nhà có được đòi lại nhà trước hạn hợp đồng không?

Nếu hợp đồng không xác định thời hạn, bên cho ở nhờ có quyền đòi lại nhà bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một khoảng thời gian hợp lý. Nếu hợp đồng có thời hạn, chủ nhà chỉ được lấy lại trước hạn khi có sự đồng ý của bên ở nhờ hoặc khi phát sinh nhu cầu đột xuất, cấp bách theo thỏa thuận.

Mẫu giấy cho ở nhờ để nhập khẩu có cần chủ hộ ký tên không?

Có. Hồ sơ đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do ở nhờ bắt buộc phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó.

Hợp đồng cho ở nhờ có cần công chứng không?

Không bắt buộc theo Luật Nhà ở 2023 và Luật Công chứng 2024, nhưng khuyến khích để tăng giá trị chứng cứ khi tranh chấp.

Thời hạn ở nhờ tối đa là bao lâu?

Thời hạn do hai bên thỏa thuận, phù hợp với mục đích tạm thời theo Luật Nhà ở 2023.

Hợp đồng cho ở nhờ nhà là công cụ thiết yếu để đảm bảo quyền cư trú hợp pháp, tránh rủi ro pháp lý và hỗ trợ thủ tục hành chính suôn sẻ.

Với các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, Luật Nhà ở 2023 và Nghị định 95/2024/NĐ-CP, việc sử dụng hợp đồng cho ở nhờ nhà đúng cách sẽ giúp bạn yên tâm hơn trong cuộc sống hàng ngày. Nếu cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ soạn thảo, hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay để nhận dịch vụ chuyên nghiệp từ đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm. Đừng bỏ lỡ cơ hội bảo vệ quyền lợi của bạn!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *