Hủy bỏ hợp đồng ủy quyền là một vấn đề pháp lý phổ biến trong các giao dịch dân sự, giúp các bên chấm dứt mối quan hệ ủy thác một cách hợp pháp khi không còn nhu cầu hoặc xảy ra tranh chấp. Thủ tục này không chỉ bảo vệ quyền lợi của bên ủy quyền mà còn tránh các rủi ro phát sinh từ việc ủy quyền kéo dài. Cùng ACC HCM khám phá chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Hủy bỏ hợp đồng ủy quyền được không?
Hợp đồng ủy quyền là một dạng hợp đồng dân sự được ghi nhận tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó bên được ủy quyền nhân danh bên ủy quyền thực hiện công việc và bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định. Từ bản chất là sự thỏa thuận dựa trên ý chí tự nguyện, quan hệ ủy quyền có thể bị chấm dứt khi ý chí này không còn được duy trì.
Về mặt pháp lý, việc hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền là hoàn toàn được phép nếu thuộc các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc theo cơ chế riêng đối với hợp đồng ủy quyền. Bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý và thanh toán thù lao tương ứng với phần công việc đã thực hiện (nếu có thù lao). Ngược lại, bên được ủy quyền cũng có quyền đơn phương chấm dứt trong những điều kiện luật định.
Trong trường hợp hợp đồng ủy quyền đã được công chứng, việc hủy bỏ không chỉ dừng ở thông báo dân sự thông thường mà còn phải tuân thủ quy định về sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng đã công chứng theo Điều 51 Luật Công chứng 2014. Như vậy, xét cả về nguyên tắc tự do thỏa thuận lẫn quy định cụ thể của pháp luật, hủy bỏ hợp đồng ủy quyền là quyền hợp pháp của các bên nhưng phải thực hiện đúng điều kiện và hình thức luật định để tránh phát sinh tranh chấp.
2. Các trường hợp dẫn đến hủy bỏ hợp đồng ủy quyền
Quan hệ ủy quyền có thể chấm dứt hoặc bị hủy bỏ trong nhiều tình huống khác nhau, xuất phát từ thỏa thuận, ý chí đơn phương hoặc sự kiện pháp lý khách quan. Việc xác định đúng căn cứ chấm dứt có ý nghĩa quan trọng để đánh giá hiệu lực của việc hủy bỏ và trách nhiệm phát sinh.
- Hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên
Căn cứ khoản 2 Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng chấm dứt theo thỏa thuận của các bên. Đây là trường hợp phổ biến và ít rủi ro pháp lý nhất. Hai bên có thể thống nhất lập văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền khi công việc đã hoàn thành sớm, không còn nhu cầu thực hiện hoặc thay đổi phương án giao dịch.
Nếu hợp đồng ủy quyền đã được công chứng, việc hủy bỏ theo thỏa thuận phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng trước đó, theo khoản 2 Điều 51 Luật Công chứng 2014. Công chứng viên sẽ kiểm tra sự tự nguyện, năng lực hành vi và nội dung thỏa thuận nhằm bảo đảm tính hợp pháp của việc chấm dứt.
- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền
Bộ luật Dân sự 2015 cho phép các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền nhưng kèm theo điều kiện nhất định. Bên ủy quyền có quyền chấm dứt bất cứ lúc nào, song phải báo trước một thời gian hợp lý và thanh toán thù lao tương ứng với phần công việc đã thực hiện; nếu việc chấm dứt gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Đối với bên được ủy quyền, nếu hợp đồng không có thù lao thì có thể chấm dứt bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước; nếu có thù lao thì việc đơn phương chấm dứt có thể kéo theo trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
- Hợp đồng ủy quyền chấm dứt đương nhiên
Ngoài ý chí của các bên, hợp đồng ủy quyền còn có thể chấm dứt do sự kiện pháp lý theo Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 như: hợp đồng đã hoàn thành; cá nhân giao kết chết; pháp nhân chấm dứt tồn tại; đối tượng hợp đồng không còn; hoặc các trường hợp khác do luật quy định.
Riêng về thời hạn, Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì mặc nhiên có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập. Khi hết thời hạn này mà không gia hạn, hợp đồng ủy quyền đương nhiên chấm dứt mà không cần tuyên bố hủy bỏ.
>> Đọc thêm: Mẫu đơn đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất mới
3. Thủ tục thực hiện hủy bỏ hợp đồng ủy quyền
Việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền phải được thực hiện theo đúng trình tự để bảo đảm hiệu lực pháp lý và tránh phát sinh trách nhiệm bồi thường ngoài ý muốn. Tùy từng trường hợp hủy bỏ theo thỏa thuận hay đơn phương, và tùy hợp đồng có công chứng hay không, quy trình thực hiện sẽ có những yêu cầu khác nhau. Dưới đây là các bước cơ bản cần thực hiện.
Bước 1: Xác định căn cứ chấm dứt và rà soát nội dung hợp đồng
Trước khi tiến hành hủy bỏ, cần kiểm tra kỹ hợp đồng ủy quyền đã ký, đặc biệt là các điều khoản về thời hạn ủy quyền theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, điều khoản về thù lao, bồi thường thiệt hại và điều kiện đơn phương chấm dứt. Việc rà soát này giúp xác định rõ hợp đồng đang còn hiệu lực hay đã hết thời hạn, có điều khoản hạn chế quyền chấm dứt hay không.
Đồng thời, cần xác định căn cứ pháp lý phù hợp theo Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng, hoặc căn cứ vào quyền đơn phương chấm dứt của từng bên trong quan hệ ủy quyền.
Bước 2: Lập và gửi văn bản thông báo chấm dứt hợp đồng
Nếu hủy bỏ theo thỏa thuận, các bên cần lập văn bản chấm dứt hợp đồng, ghi rõ thời điểm chấm dứt, nghĩa vụ còn lại và trách nhiệm thanh toán. Văn bản này phải có chữ ký của tất cả các bên tham gia hợp đồng ủy quyền ban đầu.
Nếu đơn phương chấm dứt, bên thực hiện quyền phải lập văn bản thông báo, nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý và thời điểm chấm dứt. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, việc thông báo phải được thực hiện trước một thời gian hợp lý.
Bước 3: Thực hiện công chứng việc hủy bỏ (nếu hợp đồng đã công chứng)
Đối với hợp đồng ủy quyền đã được công chứng, việc hủy bỏ phải tuân thủ Điều 51 Luật Công chứng 2014. Theo đó, việc công chứng hủy bỏ chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng.
Thủ tục được tiến hành tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng trước đây; trường hợp tổ chức này chấm dứt hoạt động thì thực hiện tại đơn vị đang lưu trữ hồ sơ. Công chứng viên sẽ kiểm tra năng lực hành vi, ý chí tự nguyện và nội dung văn bản hủy bỏ trước khi chứng nhận.
Bước 4: Thanh toán, bàn giao và chấm dứt quyền đại diện
Sau khi hoàn tất thủ tục chấm dứt, các bên phải thực hiện nghĩa vụ tài chính còn lại. Bên ủy quyền có trách nhiệm thanh toán thù lao tương ứng với phần công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện (nếu có thù lao). Nếu việc đơn phương chấm dứt gây thiệt hại thì phải bồi thường theo nguyên tắc trách nhiệm dân sự.
Bên được ủy quyền có nghĩa vụ bàn giao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ, tài sản và kết quả công việc đã thực hiện; đồng thời chấm dứt ngay việc nhân danh bên ủy quyền trong mọi giao dịch với bên thứ ba.
>> Đọc thêm: Trên sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất được ghi ra sao?
4. Hậu quả pháp lý sau khi hủy bỏ hợp đồng ủy quyền
Khi hợp đồng ủy quyền bị hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp pháp, quan hệ đại diện theo ủy quyền cũng chấm dứt theo. Kể từ thời điểm có hiệu lực chấm dứt, bên được ủy quyền không còn quyền nhân danh bên ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch. Nếu vẫn tiếp tục thực hiện, các hành vi đó có thể không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ cho bên ủy quyền, trừ trường hợp bên thứ ba ngay tình theo quy định về đại diện trong Bộ luật Dân sự 2015.
Về nghĩa vụ tài chính, bên được ủy quyền có quyền yêu cầu thanh toán thù lao tương ứng với phần công việc đã hoàn thành, nếu hợp đồng có thù lao. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc không bảo đảm thời gian báo trước hợp lý gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường theo nguyên tắc trách nhiệm dân sự.
Đối với hợp đồng ủy quyền đã công chứng, nếu việc hủy bỏ không tuân thủ đúng trình tự theo Điều 51 Luật Công chứng 2014, văn bản ủy quyền cũ vẫn có thể được coi là còn hiệu lực trên thực tế, dẫn đến rủi ro trong giao dịch với bên thứ ba. Do đó, hậu quả pháp lý không chỉ dừng ở việc chấm dứt quyền đại diện mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị pháp lý của các giao dịch liên quan.
5. Câu hỏi thường gặp
Hủy bỏ hợp đồng ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không?
Pháp luật không quy định mọi hợp đồng ủy quyền đều bắt buộc công chứng. Tuy nhiên, nếu hợp đồng ủy quyền đã được công chứng thì việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ cũng phải thực hiện theo thủ tục công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện trước đó, theo Điều 51 Luật Công chứng 2014.
Thời hạn thông báo khi đơn phương hủy bỏ là bao lâu?
Bộ luật Dân sự 2015 không ấn định con số cụ thể mà yêu cầu phải báo trước một thời gian hợp lý. Thời gian này phụ thuộc vào tính chất, quy mô và mức độ phức tạp của công việc được ủy quyền.
Có thể đơn phương hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã công chứng hay không?
Về bản chất dân sự, quyền đơn phương chấm dứt vẫn được pháp luật thừa nhận. Tuy nhiên, để bảo đảm giá trị chứng cứ và tránh tranh chấp, bên đơn phương nên thực hiện việc thông báo bằng văn bản và tiến hành thủ tục công chứng văn bản ghi nhận việc chấm dứt.
Hủy bỏ hợp đồng ủy quyền là quyền lợi cơ bản được pháp luật bảo vệ, giúp các bên điều chỉnh quan hệ dân sự một cách linh hoạt và công bằng. Việc tuân thủ đúng quy trình theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Công chứng 2024 sẽ tránh được nhiều rủi ro không đáng có. Nếu bạn đang cần hỗ trợ về vấn đề này, hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay để nhận tư vấn chuyên sâu từ các luật sư giàu kinh nghiệm. Đừng chần chừ, hành động kịp thời để bảo vệ quyền lợi của bạn.
Để lại một bình luận