Mẫu đơn khởi kiện đòi tiền cọc mới nhất: Hướng dẫn cách viết


Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, thuê mặt bằng hoặc mua bán tài sản là một trong những xung đột dân sự phổ biến và phức tạp nhất hiện nay. Rất nhiều trường hợp bên bán đổi ý không bán, đất dính quy hoạch giải tỏa hoặc cố tình né tránh việc trả lại tiền cọc và tiền phạt cọc, đẩy người mua vào thế bị chôn vốn. Khi thương lượng và hòa giải bất thành, khởi kiện ra Tòa án nhân dân là biện pháp pháp lý tối ưu nhất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Bài viết dưới đây ACC HCM sẽ cung cấp mẫu đơn khởi kiện đòi tiền cọc chuẩn nhất kèm cẩm nang từng bước để bạn thu hồi toàn bộ tiền cọc và tiền bồi thường thiệt hại.

Mẫu đơn khởi kiện đòi tiền cọc chuẩn nhất
Mẫu đơn khởi kiện đòi tiền cọc chuẩn nhất

1. Đơn khởi kiện đòi tiền cọc là gì và khi nào cần khởi kiện ra Tòa?

1.1. Bản chất pháp lý của biện pháp bảo đảm đặt cọc theo Bộ luật Dân sự

Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015.

Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận cọc; nếu bên nhận cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

1.2. Các trường hợp phát sinh quyền khởi kiện đòi cọc (Bên nhận cọc từ chối giao kết, đất vướng tranh chấp/quy hoạch, bên nhận cọc vi phạm thỏa thuận)

Quyền yêu cầu trả lại tiền cọc và phạt cọc phát sinh khi bên nhận cọc có hành vi vi phạm nghĩa vụ đã cam kết, chẳng hạn từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mà không thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm theo thỏa thuận và pháp luật.

Trường hợp nhà đất có tranh chấp, vướng quy hoạch hoặc không đủ điều kiện thực hiện giao dịch, việc có được trả lại tiền cọc và phạt cọc hay không còn phụ thuộc vào nội dung hợp đồng đặt cọc, cam kết của các bên và nguyên nhân dẫn đến việc giao dịch không thực hiện được.

>>> Đọc thêm: Mẫu phụ lục hợp đồng điều chỉnh giá thuê nhà chuẩn

2. Tải mẫu đơn khởi kiện đòi tiền cọc chuẩn Nghị quyết Hội đồng Thẩm phán (File Word)

2.1. Mẫu đơn khởi kiện đòi lại tiền đặt cọc mua bán đất đai, nhà ở

Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự hiện được sử dụng theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Mẫu đơn cần ghi rõ Tòa án nhận đơn, thông tin các bên, nội dung tranh chấp, yêu cầu khởi kiện và danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Tải xuống PDF | Tải xuống Word

2.2. Mẫu đơn khởi kiện đòi cọc thuê nhà xưởng, mặt bằng kinh doanh

Mẫu đơn khởi kiện có thể được sử dụng cho tranh chấp hợp đồng đặt cọc thuê nhà xưởng, mặt bằng kinh doanh. Nội dung đơn cần thể hiện rõ số tiền đã đặt cọc, mục đích đặt cọc, nghĩa vụ các bên, hành vi vi phạm và yêu cầu trả lại tiền cọc, phạt cọc hoặc các khoản khác nếu có căn cứ.

3. Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn khởi kiện đòi tiền cọc chuẩn pháp lý

3.1. Cách xác định chính xác tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Đối với tranh chấp hợp đồng đặt cọc thuộc thẩm quyền sơ thẩm, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, được sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15.

Về thẩm quyền theo lãnh thổ, thông thường đơn được nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc đặt trụ sở. Nếu các bên có thỏa thuận bằng văn bản thì có thể lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc hoặc đặt trụ sở theo Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp đối tượng tranh chấp là bất động sản, chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết theo điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì vậy, cần xác định đúng nội dung yêu cầu khởi kiện trước khi lựa chọn Tòa án.

3.2. Ghi thông tin nhân thân của người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi liên quan

Đơn khởi kiện cần ghi đầy đủ họ tên, nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; đối với tổ chức thì ghi tên và trụ sở. Trường hợp không xác định được địa chỉ hiện tại của người bị kiện, cần ghi địa chỉ cư trú, làm việc hoặc trụ sở cuối cùng theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự.

3.3. Trình bày diễn biến sự việc: Thời gian đặt cọc, số tiền đã giao, nghĩa vụ vi phạm

Nội dung đơn nên trình bày theo trình tự: thời điểm ký thỏa thuận đặt cọc, số tiền đã giao, mục đích đặt cọc, thời hạn thực hiện hợp đồng và hành vi vi phạm của bên nhận cọc.

Các thông tin này cần được đối chiếu với hợp đồng đặt cọc, giấy biên nhận, chứng từ chuyển khoản, tin nhắn và các tài liệu khác để làm căn cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện.

3.4. Đưa ra các yêu cầu khởi kiện cụ thể: Đòi lại tiền cọc gốc, tiền phạt cọc và tiền lãi chậm trả

Người khởi kiện cần ghi rõ từng khoản yêu cầu Tòa án giải quyết, chẳng hạn:

  • Hoàn trả số tiền đặt cọc đã nhận;
  • Thanh toán khoản phạt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 hoặc theo thỏa thuận của các bên;
  • Thanh toán tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nếu có đủ căn cứ theo Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại thực tế phát sinh và đáp ứng điều kiện bồi thường theo pháp luật dân sự.

3.5. Danh mục tài liệu, chứng cứ đính kèm đơn khởi kiện

  • Bản chính hoặc bản sao hợp đồng đặt cọc, giấy biên nhận hoặc thỏa thuận đặt cọc;
  • Chứng từ giao nhận tiền như ủy nhiệm chi, sao kê chuyển khoản hoặc giấy biên nhận tiền;
  • Tài liệu, tin nhắn, email, ghi âm hoặc thông báo thể hiện hành vi vi phạm của bên nhận cọc;
  • Tài liệu liên quan đến nhà đất hoặc tài sản là đối tượng của giao dịch nếu có;
  • Các tài liệu khác chứng minh cho yêu cầu khởi kiện.

Theo khoản 5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự, người khởi kiện phải gửi kèm tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm và có thể bổ sung chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án.

>>> Đọc thêm: Mẫu phụ lục hợp đồng điều chỉnh giá thuê nhà chuẩn

4. Thẩm quyền Tòa án và thời hiệu khởi kiện tranh chấp đặt cọc

4.1. Khởi kiện tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hay Tòa án nơi có bất động sản?

Đối với tranh chấp đặt cọc yêu cầu trả lại tiền cọc, phạt cọc, việc xác định Tòa án có thẩm quyền phải căn cứ vào nội dung yêu cầu khởi kiện và đối tượng tranh chấp.

Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp thông thường được giải quyết tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc đặt trụ sở; các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc hoặc đặt trụ sở. Nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản thì Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

4.2. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc theo quy định pháp luật

Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu khi có bên yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc theo Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự.

5. Quy trình 5 bước giải quyết vụ án đòi lại tiền đặt cọc tại Tòa án

Bước 1: Chuẩn bị và nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện chuẩn bị đơn theo Mẫu số 23-DS, kèm tài liệu, chứng cứ hiện có và gửi đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Có thể nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu có theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bước 2: Nộp tiền tạm ứng án phí

Nếu vụ án thuộc trường hợp phải nộp tạm ứng án phí, Tòa án thông báo số tiền phải nộp. Người khởi kiện thực hiện nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền hoặc thực hiện theo phương thức điện tử được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Việc thu, nộp tạm ứng án phí được thực hiện theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án

Sau khi người khởi kiện nộp biên lai tạm ứng án phí theo thông báo, Tòa án thực hiện thủ tục thụ lý vụ án theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bước 4: Kiểm tra chứng cứ và hòa giải

Tòa án tiến hành các thủ tục chuẩn bị xét xử, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bước 5: Xét xử và ban hành bản án

Nếu các bên không thỏa thuận được, Tòa án đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.

>>> Đọc thêm: Mẫu biên bản ký giáp ranh khi xây nhà mới

6. Rủi ro khiến đơn khởi kiện bị trả lại hoặc bị bác yêu cầu và cách phòng tránh

Trong quá trình khởi kiện đòi tiền cọc, người khởi kiện cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Xác định sai Tòa án có thẩm quyền: Từ năm 2025, cần xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền sơ thẩm. Trường hợp đối tượng tranh chấp là bất động sản phải lưu ý quy định riêng tại điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Không chứng minh được hành vi vi phạm: Muốn yêu cầu phạt cọc, cần có căn cứ xác định bên nhận cọc đã vi phạm nghĩa vụ giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Hợp đồng đặt cọc và các chứng cứ giao nhận, trao đổi giữa các bên có vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp.
  • Yêu cầu phạt cọc không phù hợp thỏa thuận: Mức phạt cọc có thể được các bên thỏa thuận khác với mức mặc định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, vì vậy cần kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng trước khi đưa ra yêu cầu.
  • Không kịp thời bảo vệ tài sản: Nếu có căn cứ cho rằng tài sản có nguy cơ bị chuyển dịch, tẩu tán hoặc việc thi hành án có thể gặp khó khăn, người khởi kiện có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Điều 111 và Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc áp dụng biện pháp cụ thể phải đáp ứng điều kiện luật định.
  • Không chú ý thời hiệu: Tranh chấp hợp đồng có thời hiệu khởi kiện 03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015; việc áp dụng thời hiệu còn phụ thuộc vào yêu cầu của bên được hưởng lợi theo Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự.

7. Dịch vụ luật sư tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện và đại diện tranh tụng trọn gói

Việc giải quyết tranh chấp đòi lại tiền cọc đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật tố tụng dân sự cũng như kỹ năng thu thập, đánh giá chứng cứ. ACC HCM cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng:

  • Tư vấn đánh giá hồ sơ và tính pháp lý: Luật sư xem xét hợp đồng đặt cọc, các tài liệu giao nhận tiền, phân tích rủi ro và nhận định tỷ lệ thắng kiện trước khi tiến hành thủ tục.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện chuẩn pháp lý: Soạn thảo đơn khởi kiện theo đúng Mẫu số 23-DS, chuẩn bị đầy đủ danh mục chứng cứ, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (nếu có).
  • Đại diện tham gia tố tụng tại Tòa án: Luật sư đại diện theo ủy quyền hoặc cử người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tham gia làm việc với Tòa án, tham gia phiên hòa giải và tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.
  • Hỗ trợ giai đoạn thi hành án: Sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật, luật sư tiếp tục hỗ trợ làm đơn yêu cầu thi hành án để đảm bảo khách hàng thu hồi được thực tế tiền cọc và tiền phạt cọc.

8. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng đặt cọc viết tay không công chứng có khởi kiện đòi lại tiền cọc được không?

Có thể khởi kiện nếu có căn cứ xác định việc đặt cọc và quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Khi giải quyết, Tòa án sẽ xem xét nội dung thỏa thuận, chữ ký, chứng từ giao nhận tiền và các chứng cứ khác liên quan đến giao dịch.

Khởi kiện đòi tiền cọc có được yêu cầu Tòa án phong tỏa tài sản của bên bán không?

Người khởi kiện có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đáp ứng điều kiện theo Điều 111 và Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tùy trường hợp, biện pháp có thể liên quan đến phong tỏa tài khoản hoặc cấm chuyển dịch quyền về tài sản đang tranh chấp.

Thời gian giải quyết vụ án khởi kiện đòi tiền cọc tại Tòa án mất bao lâu?

Đối với vụ án dân sự thuộc Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn chuẩn bị xét xử thông thường là 04 tháng kể từ ngày thụ lý; vụ án phức tạp hoặc có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan có thể được gia hạn theo quy định. Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa trong thời hạn luật định.

Thời hiệu khởi kiện đòi lại tiền đặt cọc là bao lâu?

Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Án phí tòa án khi kiện đòi tiền cọc tính như thế nào?

Tranh chấp đòi tiền cọc thuộc trường hợp có giá ngạch khi yêu cầu Tòa án giải quyết về khoản tiền cụ thể. Mức án phí dân sự sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí được xác định theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 căn cứ vào giá trị tài sản hoặc số tiền có tranh chấp.

Mẫu đơn khởi kiện đòi tiền cọc là công cụ thiết yếu để bảo vệ quyền lợi của bạn trong các tranh chấp dân sự. Việc nắm rõ thủ tục và chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp quá trình đòi lại tiền cọc diễn ra nhanh chóng, hiệu quả. Đừng để thiệt hại kéo dài, hãy hành động ngay hôm nay. Để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu, hãy liên hệ ACC HCM qua website hoặc hotline.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *