Hoạt động tài trợ giúp doanh nghiệp gia tăng nhận diện thương hiệu và thực hiện trách nhiệm xã hội (CSR). Tuy nhiên, việc phân định giữa tài trợ thương mại và an sinh xã hội để tối ưu chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN là bài toán pháp lý không đơn giản. Bài viết dưới đây từ ACC HCM sẽ cung cấp trọn bộ mẫu hợp đồng tài trợ file Word chuẩn nhất cùng hướng dẫn thực thi an toàn, đúng luật.
1. Hợp đồng tài trợ là gì và phân loại các hình thức tài trợ phổ biến
1.1. Bản chất pháp lý của hợp đồng tài trợ theo Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại
Hợp đồng tài trợ là thỏa thuận giữa bên tài trợ và bên nhận tài trợ về việc cung cấp tiền, tài sản, hàng hóa hoặc nguồn lực khác cho một hoạt động, chương trình hoặc mục đích cụ thể. Pháp luật hiện hành không quy định một mẫu hợp đồng tài trợ chung áp dụng cho mọi trường hợp; nội dung hợp đồng được xác lập trên cơ sở thỏa thuận của các bên và các quy định chung về giao kết, thực hiện hợp đồng tại Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp khoản tài trợ có bản chất là giao dịch quảng cáo, truyền thông hoặc cung ứng dịch vụ có đối giá, các bên đồng thời phải tuân thủ quy định có liên quan của Luật Thương mại 2005 và pháp luật về thuế, hóa đơn, chứng từ.
1.2. Phân loại 1: Hợp đồng tài trợ thương mại, truyền thông (Có cam kết quyền lợi quảng bá)
Loại hợp đồng này gắn với quyền lợi quảng cáo, tiếp thị hoặc truyền thông mà bên nhận tài trợ cung cấp cho nhà tài trợ. Quyền lợi có thể gồm đặt logo, phát sóng quảng cáo, giới thiệu thương hiệu, bố trí gian hàng, vé mời hoặc các quyền lợi đối ứng khác theo thỏa thuận.
Về thuế, nếu doanh nghiệp thực tế mua quyền quảng cáo, truyền thông để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì khoản chi được xem xét theo điều kiện của Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thay vì mặc nhiên áp dụng cơ chế dành cho khoản tài trợ an sinh xã hội.
1.3. Phân loại 2: Hợp đồng tài trợ phi thương mại / an sinh xã hội (Giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai)
Loại tài trợ này nhằm hỗ trợ giáo dục, y tế, văn hóa, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, hỗ trợ đối tượng chính sách hoặc các mục đích khác thuộc phạm vi được pháp luật thuế quy định.
Theo điểm b5 khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản tài trợ thuộc đúng đối tượng, mục đích và đáp ứng điều kiện về hồ sơ, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Quy định hiện hành còn bao gồm tài trợ cho văn hóa, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
1.4. Tài trợ bằng tiền mặt vs Tài trợ bằng hiện vật/sản phẩm, dịch vụ
Tài trợ bằng tiền cần được lập đầy đủ hồ sơ xác nhận khoản tài trợ và chứng từ thanh toán theo quy định. Đối với khoản chi từng lần từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện chi phí được trừ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; chứng từ thanh toán được xác định theo quy định về thuế GTGT.
Đối với tài trợ bằng hàng hóa, doanh nghiệp tài trợ phải lập hóa đơn điện tử theo quy định về hóa đơn, kể cả trường hợp hàng hóa được dùng để cho, biếu, tặng. Từ ngày 01/07/2026, nội dung này được thực hiện theo Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
>>> Đọc thêm: Dịch vụ đăng ký thường trú tại TPHCM
2. Tải trọn bộ mẫu hợp đồng tài trợ chuẩn pháp lý (File Word)
2.1. Mẫu 1: Hợp đồng tài trợ sự kiện, giải đấu thể thao, chương trình truyền thông (Tải file Word)

Mẫu này phù hợp với trường hợp doanh nghiệp tài trợ cho sự kiện, giải đấu, chương trình truyền thông và nhận các quyền lợi quảng bá thương hiệu theo thỏa thuận. Hợp đồng nên thể hiện rõ giá trị tài trợ, quyền lợi đối ứng, tiến độ thực hiện, nghiệm thu và phương án xử lý khi chương trình thay đổi hoặc không được tổ chức.
2.2. Mẫu 2: Hợp đồng tài trợ học bổng, giáo dục, nghiên cứu khoa học (Tải file Word)
Mẫu hợp đồng này có thể sử dụng để xác lập nội dung tài trợ học bổng, cơ sở vật chất, hoạt động giáo dục hoặc các khoản tài trợ thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Khi thực hiện hồ sơ thuế, doanh nghiệp cần lập thêm Biên bản xác nhận khoản tài trợ Mẫu số 01/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC nếu thuộc trường hợp áp dụng.
2.3. Mẫu 3: Hợp đồng tài trợ từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa, y tế (Tải file Word)
Mẫu này dùng để ghi nhận mục đích tài trợ, đối tượng thụ hưởng, giá trị tài trợ, phương thức bàn giao và trách nhiệm xác nhận của bên nhận. Hồ sơ thuế cần được hoàn thiện theo từng loại tài trợ, trong đó Mẫu số 01/TNDN là biểu mẫu xác nhận khoản tài trợ được ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
3. Điều khoản "sống còn" bắt buộc phải có trong hợp đồng tài trợ
3.1. Điều khoản 1: Hình thức tài trợ, tiến độ giải ngân hoặc lịch bàn giao hiện vật
Hợp đồng phải xác định rõ hình thức tài trợ như chuyển khoản, tiền mặt trong trường hợp pháp luật cho phép hoặc tài trợ bằng hiện vật, hàng hóa, dịch vụ. Đối với tài trợ bằng tiền, cần quy định rõ giá trị, thời điểm và từng đợt thanh toán; đối với hiện vật cần có biên bản bàn giao thể hiện chủng loại, số lượng, chất lượng và giá trị.
Trường hợp khoản chi thuộc diện phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp cần bảo đảm phương thức thanh toán phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
3.2. Điều khoản 2: Chi tiết quyền lợi của Nhà tài trợ (Vị trí đặt logo, thời lượng phát sóng, danh vị nhà tài trợ Kim Cương/Vàng/Bạc)
Mô tả cụ thể và đầy đủ các danh vị tài trợ, vị trí và kích thước đặt logo trên ấn phẩm truyền thông, thời lượng và tần suất xuất hiện trên màn hình LED, số lượng vé mời VIP, gian hàng trưng bày cũng như các quyền lợi đối ứng thương hiệu khác.
Phụ lục hợp đồng nên chi tiết hóa từng quyền lợi để làm căn cứ theo dõi, đối chiếu và nghiệm thu. Nếu bản chất giao dịch là mua dịch vụ quảng cáo, truyền thông, hồ sơ thực hiện cần thể hiện rõ nội dung dịch vụ và kết quả cung cấp thực tế.
3.3. Điều khoản 3: Nghĩa vụ báo cáo tiến độ và biên bản nghiệm thu quyền lợi truyền thông thực tế
Bên nhận tài trợ có nghĩa vụ cập nhật tiến độ và cung cấp tài liệu chứng minh việc thực hiện quyền lợi đã cam kết. Hồ sơ nghiệm thu có thể gồm biên bản nghiệm thu, hình ảnh, video, ấn phẩm truyền thông, báo cáo lượt hiển thị hoặc các tài liệu khác phù hợp với nội dung hợp đồng.
3.4. Điều khoản 4: Xử lý sự cố bất khả kháng (Sự kiện bị hoãn, hủy, thay đổi quy mô/địa chỗ)
Quy định cụ thể các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh hoặc quyết định của cơ quan nhà nước làm cho sự kiện bị hoãn, hủy hoặc thay đổi địa điểm, quy mô. Hợp đồng cần xác định trách nhiệm thông báo, phương án tiếp tục thực hiện, gia hạn, chấm dứt hợp đồng và xử lý khoản tiền hoặc hiện vật tài trợ chưa sử dụng.
3.5. Điều khoản 5: Chế tài phạt vi phạm hợp đồng và hoàn trả tiền tài trợ khi bên nhận không thực hiện cam kết
Hợp đồng cần quy định rõ hậu quả khi bên nhận tài trợ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ. Mức phạt tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm chỉ áp dụng khi giao dịch thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại 2005 và đáp ứng điều kiện áp dụng chế tài theo Điều 301 Luật Thương mại 2005.
Đối với hợp đồng không thuộc trường hợp áp dụng mức phạt theo Luật Thương mại, mức phạt và trách nhiệm hoàn trả, bồi thường cần được xác định theo thỏa thuận hợp pháp của các bên và quy định pháp luật có liên quan.
4. Điều kiện để chi phí tài trợ được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN
4.1. Trường hợp tài trợ có tính chất quảng cáo, tiếp thị (Bắt buộc có hóa đơn GTGT đầu ra từ ban tổ chức)
Nếu doanh nghiệp tài trợ và nhận lại quyền lợi quảng cáo, truyền thông, bản chất giao dịch cần được xác định theo nội dung thực tế là cung cấp dịch vụ quảng cáo, truyền thông hoặc quyền lợi thương mại.
Để khoản chi được xem xét là chi phí được trừ, doanh nghiệp cần lưu giữ:
- Hợp đồng tài trợ/quảng cáo: Ghi rõ giá trị giao dịch, nội dung quyền lợi truyền thông và trách nhiệm của các bên.
- Hóa đơn điện tử: Bên cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn điện tử theo quy định. Từ ngày 01/07/2026, việc lập và sử dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP; loại hóa đơn và việc tính thuế GTGT thực hiện theo tình trạng, phương pháp tính thuế của bên cung cấp.
- Biên bản nghiệm thu dịch vụ: Ghi nhận quyền lợi quảng cáo, truyền thông đã thực hiện, kèm hình ảnh, video, ấn phẩm hoặc tài liệu chứng minh phù hợp.
- Chứng từ thanh toán: Khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên phải đáp ứng điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành.
Khoản chi đồng thời phải thực tế phát sinh, có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
4.2. Trường hợp tài trợ giáo dục, y tế, từ thiện (Hồ sơ chứng từ theo Thông tư của Bộ Tài chính: Mẫu 03/TNDN, 04/TNDN…)
Đối với khoản tài trợ thuộc các trường hợp được pháp luật thuế TNDN quy định, doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng, mục đích và chuẩn bị hồ sơ theo điểm b5 khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và khoản 5 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Hồ sơ có thể gồm:
- Tài trợ giáo dục, y tế, văn hóa: Biên bản xác nhận khoản tài trợ theo Mẫu số 01/TNDN, có chữ ký của đại diện doanh nghiệp tài trợ và bên nhận tài trợ hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ.
- Tài trợ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh: Biên bản xác nhận khoản tài trợ với cá nhân hoặc tổ chức nhận tài trợ; trường hợp tài trợ cho cá nhân còn phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ và người được tài trợ.
- Tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho đối tượng chính sách: Biên bản xác nhận khoản tài trợ và văn bản xác nhận người thụ hưởng thuộc đối tượng chính sách theo quy định.
- Tài trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số: Hồ sơ thực hiện theo quy định chuyên ngành và quy định về thuế TNDN.
Thông tư 20/2026/TT-BTC hiện quy định Mẫu số 01/TNDN là “Biên bản xác nhận khoản tài trợ”
4.3. Yêu cầu bắt buộc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng)
Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, khoản chi từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện chi phí được trừ. Quy định này áp dụng đối với các khoản thanh toán thuộc phạm vi quy định, không chỉ giới hạn ở giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và có thể bao gồm các phương thức thanh toán được pháp luật công nhận. Việc nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản của bên nhận không được xem là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định này.
Trường hợp doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt đối với khoản chi thuộc diện bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì khoản chi không đáp ứng điều kiện để tính vào chi phí được trừ tương ứng.
>>> Đọc thêm: Có được xây gạch kính phần giáp ranh không?
5. Danh mục tài liệu cần chuẩn bị trong bộ hồ sơ tài trợ hợp lệ
Danh sách các tài liệu cần chuẩn bị trong bộ hồ sơ tài trợ hợp lệ:
- Bản gốc Hợp đồng tài trợ có chữ ký của người có thẩm quyền của các bên.
- Phụ lục mô tả chi tiết gói quyền lợi truyền thông đối với tài trợ có đối ứng quảng cáo.
- Chứng từ thanh toán tiền tài trợ hoặc biên bản bàn giao hiện vật.
- Biên bản xác nhận khoản tài trợ Mẫu số 01/TNDN đối với trường hợp thuộc diện tài trợ được tính vào chi phí được trừ theo quy định.
- Hóa đơn điện tử đối với giao dịch cung cấp dịch vụ quảng cáo, truyền thông hoặc trường hợp phải lập hóa đơn theo quy định.
- Hóa đơn điện tử đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, tài trợ thuộc trường hợp phải lập hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo nghiệm thu quyền lợi truyền thông kèm hình ảnh, video hoặc tài liệu chứng minh việc thực hiện thực tế.
- Văn bản xác nhận đối tượng thụ hưởng trong trường hợp pháp luật thuế yêu cầu.
6. Quy trình 4 bước ký kết và nghiệm thu hợp đồng tài trợ an toàn cho doanh nghiệp
Bước 1: Thẩm định tư cách pháp lý, mục đích sử dụng khoản tài trợ và năng lực tổ chức của bên nhận tài trợ.
Bước 2: Đàm phán giá trị tài trợ, quyền lợi đối ứng, phương thức thanh toán và ký kết hợp đồng tài trợ.
Bước 3: Giám sát việc thực hiện quyền lợi hoặc mục đích tài trợ; lưu giữ hình ảnh, video, biên bản bàn giao và các tài liệu liên quan.
Bước 4: Ký biên bản bàn giao, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và hoàn thiện hồ sơ kế toán, thuế theo từng trường hợp.
>>> Đọc thêm: Mẫu đơn xin trích lục trước bạ nhà đất
7. So sánh Tài trợ thương mại (Quảng cáo) và Tài trợ từ thiện/an sinh xã hội
|
Tiêu chí so sánh |
Tài trợ thương mại / Sự kiện / Truyền thông |
Tài trợ an sinh xã hội (Y tế, Giáo dục, Thiên tai) |
|
Mục đích tài trợ |
Doanh nghiệp nhận quyền lợi quảng cáo, truyền thông hoặc quyền lợi thương mại theo thỏa thuận |
Hỗ trợ các mục đích thuộc diện tài trợ được pháp luật thuế quy định |
|
Bản chất theo Luật Thuế |
Thường được xem xét theo bản chất là khoản chi cho quảng cáo, truyền thông hoặc dịch vụ có đối giá |
Là khoản tài trợ thuộc diện được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện |
|
Yêu cầu về Hóa đơn |
Phải lập hóa đơn điện tử đối với dịch vụ thuộc trường hợp phải lập hóa đơn |
Hồ sơ tài trợ chủ yếu là biên bản xác nhận và các chứng từ theo quy định |
|
Biểu mẫu thuế bắt buộc |
Hợp đồng, hóa đơn điện tử, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán |
Mẫu số 01/TNDN và hồ sơ bổ sung tùy từng loại tài trợ |
|
Cơ quan/Bên nhận tài trợ |
Đơn vị tổ chức sự kiện, doanh nghiệp truyền thông hoặc đơn vị cung cấp quyền lợi quảng cáo |
Cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, tổ chức/cá nhân thuộc trường hợp được tài trợ hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ |
8. Dịch vụ luật sư soạn thảo, rà soát hợp đồng tài trợ và tư vấn chính sách thuế trọn gói
Nhằm hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế TNDN, ACC HCM cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý trọn gói về hợp đồng tài trợ cho doanh nghiệp. Đội ngũ luật sư và chuyên gia tư vấn thuế giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ đồng hành cùng Quý khách hàng trong suốt quá trình đàm phán, soạn thảo và thực thi hợp đồng.
Các dịch vụ trọng tâm bao gồm:
- Tư vấn & Rà soát pháp lý: Thẩm định tính hợp pháp của giao dịch, rà soát điều khoản quyền lợi đối ứng, chế tài vi phạm và phương án xử lý sự cố bất khả kháng.
- Soạn thảo hợp đồng chuẩn hóa: Xây dựng mẫu hợp đồng tài trợ thương mại, sự kiện hoặc an sinh xã hội tùy chỉnh theo nhu cầu và đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý.
- Tư vấn hồ sơ thuế TNDN: Hướng dẫn doanh nghiệp phân loại khoản chi, chuẩn bị hóa đơn, chứng từ, Mẫu 01/TNDN, chứng từ thanh toán và hồ sơ nghiệm thu phù hợp với từng trường hợp.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp chi tiền tài trợ sự kiện âm nhạc/thể thao nhưng bên tổ chức không xuất hóa đơn VAT thì có được tính vào chi phí hợp lý không?
Nếu khoản chi thực tế là tiền mua dịch vụ quảng cáo, truyền thông hoặc quyền lợi thương mại thì doanh nghiệp cần có hóa đơn điện tử phù hợp với giao dịch. Từ ngày 01/07/2026, việc lập hóa đơn điện tử thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP; nếu thiếu hóa đơn hoặc hồ sơ không chứng minh được giao dịch thực tế, khoản chi có thể không đáp ứng điều kiện chi phí được trừ.
Hợp đồng tài trợ bằng hiện vật/sản phẩm của công ty thì xác định giá trị và xuất hóa đơn thế nào?
Doanh nghiệp sử dụng hàng hóa để tài trợ phải lập hóa đơn điện tử theo quy định về hóa đơn, kể cả trường hợp không thu tiền. Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng thuộc trường hợp phải lập hóa đơn; nội dung và cách thể hiện trên hóa đơn thực hiện theo quy định hiện hành.
Sự kiện bị hủy do dịch bệnh hoặc thời tiết xấu thì bên nhận tài trợ có phải hoàn trả lại tiền tài trợ không?
Việc hoàn trả tiền tài trợ phụ thuộc vào nội dung hợp đồng và tình trạng thực tế của khoản tiền đã sử dụng. Doanh nghiệp nên quy định rõ ngay từ đầu về trường hợp hoãn, hủy, thay đổi chương trình, chi phí đã phát sinh và phương án hoàn trả hoặc chuyển sang chương trình khác.
Hợp đồng xin tài trợ có thể ký điện tử không?
Có. Các bên có thể giao kết hợp đồng bằng phương tiện điện tử nếu đáp ứng điều kiện về giao dịch điện tử và thỏa thuận của các bên. Giá trị pháp lý của hợp đồng không phụ thuộc riêng vào việc sử dụng chữ ký số mà cần xem xét hình thức, phương thức xác nhận và điều kiện có hiệu lực của giao dịch theo pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.
Có cần nộp thuế khi nhận tài trợ không?
Không phải mọi khoản tài trợ đều được xử lý thuế giống nhau. Nghĩa vụ thuế của bên nhận phụ thuộc vào tư cách của bên nhận, bản chất khoản tiền hoặc tài sản nhận được và quy định thuế áp dụng; do đó cần xác định cụ thể từng trường hợp thay vì mặc nhiên xem mọi khoản tài trợ là khoản được miễn thuế.
Việc chuẩn bị và triển khai mẫu hợp đồng tài trợ đúng chuẩn pháp lý và chặt chẽ về chứng từ thuế sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và phòng ngừa các rủi ro phát sinh. Hãy liên hệ với ACC HCM để được hỗ trợ chuyên sâu và thực thi an toàn, hiệu quả.
Để lại một bình luận