Mẫu kê khai tài sản theo nghị định 164 và cách kê khai


Kê khai tài sản, thu nhập là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức và những người giữ chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức nhằm đảm bảo tính minh bạch và phòng chống tham nhũng. Việc hoàn thành mẫu kê khai tài sản một cách trung thực, chính xác và đầy đủ không chỉ giúp người kê khai chấp hành đúng quy định pháp luật mà còn tránh được các rủi ro kỷ luật khi bị xác minh. Bài viết dưới đây từ ACC HCM sẽ cung cấp mẫu kê khai tài sản thu nhập chuẩn nhất, link tải file Word miễn phí cùng hướng dẫn tự kê khai chi tiết từng phần.

Mẫu kê khai tài sản​ thu nhập chi tiết
Mẫu kê khai tài sản​ thu nhập chi tiết

1. Mẫu kê khai tài sản, thu nhập là gì? Tải mẫu kê khai tài sản theo nghị định 164

1.1. Khái niệm và mục đích của việc kê khai tài sản, thu nhập

Kê khai tài sản, thu nhập là biện pháp quan trọng nhằm tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức, viên chức. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, mỗi người có chức vụ quyền hạn đều phải thực hiện nghĩa vụ này để kiểm soát tài sản, thu nhập và ngăn chặn hành vi tham nhũng. Việc sử dụng mẫu kê khai tài sản đúng chuẩn giúp cơ quan nhà nước dễ dàng giám sát, phát hiện bất thường trong tài sản cá nhân. Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định chi tiết về phạm vi áp dụng và cách thức thực hiện kê khai, đảm bảo tính thống nhất trên toàn quốc.

1.2 Các loại tài sản bắt buộc phải điền trong mẫu kê khai tài sản

Một trong những điểm mới quan trọng nhất của Nghị định 164/2026/NĐ-CP là điều chỉnh và làm rõ ngưỡng giá trị quy định đối với từng nhóm tài sản. Người kê khai cần lưu ý các nhóm danh mục bắt buộc phải ghi nhận vào mẫu kê khai tài sản:

  • Quyền sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng:

    • Đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác (ghi rõ diện tích, số giấy chứng nhận, địa chỉ theo đơn vị hành chính).

    • Nhà ở (nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, biệt thự), công trình xây dựng khác và tài sản khác gắn liền với đất.

  • Tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên:

    • Kim khí quý, đá quý: Vàng, kim cương, bạch kim… có tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên.

    • Tiền mặt, tiền gửi, ngoại tệ: Tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước có tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên.

    • Giấy tờ có giá: Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ… từ 150 triệu đồng trở lên.

    • Tài sản số và tài sản khác: Lần đầu tiên, tài sản kỹ thuật số (tài sản số) có giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên được chính thức đưa vào danh mục bắt buộc kê khai. Đồng thời, các tài sản hợp thành có tổng giá trị trên 150 triệu đồng (ví dụ: bộ bàn ghế gỗ giá 160 triệu đồng) cũng phải kê khai đầy đủ.

  • Các khoản nợ và tài sản ở nước ngoài:

    • Tất cả các khoản nợ phải trả có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

    • Toàn bộ tài sản, tài khoản ngân hàng đặt tại nước ngoài không phân biệt giá trị.

  • Tổng thu nhập giữa 2 lần kê khai: Toàn bộ các khoản thu nhập từ lương, phụ cấp, thưởng, tiền bán tài sản, thừa kế, quà tặng… phát sinh trong kỳ.

1.3. Link tải Mẫu bản kê khai tài sản theo nghị định 164 (File Word chuẩn)

Tải xuống PDF Tải xuống Word

2. Đối tượng có nghĩa vụ phải kê khai tài sản, thu nhập

Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định rõ đối tượng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức từ cấp phó phòng trở lên, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước và một số vị trí đặc thù khác. Nghị định 130/2020/NĐ-CP bổ sung chi tiết về tần suất kê khai định kỳ hàng năm hoặc khi có thay đổi đột biến về tài sản. Mỗi đối tượng cần xác định đúng phạm vi kê khai bao gồm cả tài sản của vợ chồng và con chưa thành niên.

2.1. Kê khai tài sản lần đầu (Dành cho người mới được tuyển dụng, bổ nhiệm)

Đối tượng áp dụng: Dành cho người mới được tuyển dụng vào ngạch công chức, viên chức; người lần đầu giữ vị trí công tác hoặc được bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm vào chức vụ quản lý.

Thời điểm thực hiện: Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc bổ nhiệm vào vị trí công tác.

Mục đích: Báo cáo toàn bộ tài sản, thu nhập hiện có tại thời điểm bắt đầu đảm nhiệm vị trí, nhằm thiết lập “mốc cơ sở” để cơ quan chức năng theo dõi, đối chiếu các biến động tài sản trong suốt quá trình công tác sau này.

2.2. Kê khai tài sản hàng năm (Dành cho cán bộ từ Phó trưởng phòng trở lên)

Đối tượng áp dụng: Dành cho cán bộ giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên, người làm công tác quản lý ngân sách/tài sản nhà nước, hoặc làm việc trong các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Thời điểm thực hiện: Hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Mục đích: Cập nhật chính xác các thông tin thay đổi về tài sản, thu nhập phát sinh trong năm; đảm bảo tính minh bạch liên tục và giúp cơ quan kiểm soát kịp thời phát hiện những biến động bất thường.

2.3. Kê khai tài sản phục vụ công tác cán bộ (Quy hoạch, bổ nhiệm, ứng cử)

Đối tượng áp dụng: Dành cho cán bộ, công chức, viên chức khi được dự kiến quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử vào các chức danh lãnh đạo hoặc bị bầu/miễn nhiệm/bãi nhiệm.

Thời điểm thực hiện: Hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày tiến hành quy hoạch, bổ nhiệm hoặc giới thiệu ứng cử.

Mục đích: Cung cấp thông tin tài chính minh bạch làm căn cứ thẩm định tiêu chuẩn chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ trước khi đưa ra các quyết định quan trọng về công tác nhân sự.

Xem thêm: Trường hợp phân chia tài sản là quyền sử dụng đất mới theo quy định

3. Hướng dẫn chi tiết cách viết mẫu kê khai tài sản theo nghị định 164

3.1. Phần 1: Thông tin chung về người kê khai, vợ/chồng và con chưa thành niên

Người kê khai: Ghi đầy đủ, chính xác Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số CCCD/Hộ chiếu, Chức vụ, Nơi công tác hiện tại và Địa chỉ thường trú/chỗ ở hiện tại.

Thông tin thân nhân: Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CCCD, nghề nghiệp, nơi làm việc/học tập của vợ/chồng và con chưa thành niên (con đẻ hoặc con nuôi dưới 18 tuổi tính đến thời điểm kê khai).

Lưu ý: Nếu không có vợ/chồng hoặc con chưa thành niên thì ghi rõ “Không có”.

3.2. Phần 2: Thông tin mô tả về tài sản, thu nhập (Quyền sử dụng đất, nhà ở, tiền gửi, cổ phần…)

Người kê khai phải liệt kê trung thực các tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của bản thân, vợ/chồng và con chưa thành niên (có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên/tài sản hoặc loại tài sản):

Quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất:

  • Đất: Ghi rõ địa chỉ, diện tích, loại đất (đất ở, đất nông nghiệp…), số giấy chứng nhận (sổ đỏ/sổ hồng), giá trị ước tính.
  • Nhà ở: Loại nhà (chung cư, nhà riêng lẻ…), cấp nhà, diện tích xây dựng, diện tích sử dụng.

Tiền mặt, tiền gửi, cổ phần, vốn góp, giấy tờ có giá:

  • Liệt kê tiền mặt, ngoại tệ, tiền gửi tại ngân hàng/tổ chức tín dụng nếu tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
  • Ghi rõ tên công ty, số lượng, giá trị cổ phần, vốn góp, trái phiếu, tín phiếu đang sở hữu.

Tài sản khác & Thu nhập:

  • Phương tiện giao thông (ô tô, mô tô đắt tiền…), vàng, kim khí quý, đá quý hoặc tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
  • Tổng thu nhập giữa 2 lần kê khai: Tổng hợp toàn bộ các khoản thu nhập (lương, thưởng, phụ cấp, thu nhập từ bán tài sản, đầu tư, cho thuê, kinh doanh…) của người kê khai, vợ/chồng và con chưa thành niên phát sinh trong kỳ.

3.3. Phần 3: Biến động tài sản, thu nhập và giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm

Biến động tài sản, thu nhập:

  • Chỉ rõ các tài sản có sự tăng/giảm về số lượng hoặc giá trị từ 50 triệu đồng trở lên so với lần kê khai liền trước đó.
  • Liệt kê chi tiết tài sản nào mới tăng (mua mới, nhận thừa kế, được tặng cho…) và tài sản nào giảm (đã bán, chuyển nhượng, tiêu dùng…).

Giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm:

Bắt buộc giải trình minh bạch, logic về nguồn tài chính dùng để mua sắm/sở hữu tài sản tăng thêm đó.

Ví dụ: “Số tiền 1,5 tỷ đồng mua căn hộ chung cư được tích lũy từ thu nhập lương, thưởng của hai vợ chồng trong 5 năm (khoảng 800 triệu), vay ngân hàng A (500 triệu theo hợp đồng tín dụng số…) và bố mẹ đẻ cho (200 triệu đồng)”.

Xem thêm thông tin: Mẫu phụ lục hợp đồng điều chỉnh giá thuê nhà chuẩn

4. Những lỗi thường gặp khi lập mẫu kê khai tài sản và rủi ro pháp lý

Trải qua quá trình tư vấn pháp lý thực tế cho nhiều cán bộ và tổ chức, ACC HCM nhận thấy không ít trường hợp mắc phải các lỗi không đáng có khi điền mẫu kê khai tài sản, dẫn đến việc bị thanh tra, xác minh hoặc xử lý kỷ luật nghiêm trọng:

  • Bỏ sót tài sản của vợ/chồng hoặc con chưa thành niên: Nhầm tưởng rằng chỉ cần kê khai tài sản đứng tên cá nhân mình mà quên mất tài sản do vợ/chồng đứng tên hoặc tài khoản tiết kiệm của con dưới 18 tuổi.

  • Không kê khai các khoản nợ: Nhiều người chỉ chú trọng kê khai tài sản có mà quên mất các khoản nợ vay ngân hàng, nợ cá nhân trên 150 triệu đồng cũng bắt buộc phải ghi nhận.

  • Giải trình nguồn gốc tài sản chung chung, không logic: Ghi nguồn gốc tài sản là “tiền tích lũy” nhưng tổng thu nhập các năm cộng lại không đủ để giải trình cho giá trị bất động sản hay xe hơi mới mua.

  • Tách nhỏ giá trị tài sản để né kê khai: Tách riêng các món đồ trong một bộ tài sản hợp thành (như tách giá trị bàn và ghế) để dưới mức 150 triệu đồng. Quy định mới tại Nghị định 164 đã cấm hành vi này.

Hậu quả pháp lý: Theo quy định, hành vi kê khai tài sản không trung thực hoặc giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không hợp lý có thể bị xử lý kỷ luật từ Khiển trách, Cảnh cáo, Hạ bậc lương, Giáng chức, Cách chức cho đến Buộc nghỉ việc. Ngoài ra, bản kê khai vi phạm sẽ được công khai tại nơi làm việc, làm ảnh hưởng nặng nề đến uy tín và con đường sự nghiệp của cán bộ.

5. Bảng phân biệt các hình thức Kê khai tài sản thu nhập

Tiêu chí so sánh Kê khai Lần đầu Kê khai Hàng năm Kê khai Bổ sung
Đối tượng áp dụng Người lần đầu được bầu, phê chuẩn, tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch/chức vụ Cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc làm việc ở các vị trí dễ tham nhũng Người có nghĩa vụ kê khai khi có biến động tài sản từ 300.000.000 đồng trở lên trong năm
Thời hạn hoàn thành Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được tuyển dụng, bổ nhiệm Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm có biến động tài sản
Mục đích kê khai Thiết lập cơ sở dữ liệu ban đầu về tài sản Cập nhật, quản lý biến động tài sản hàng năm Theo dõi khoản biến động tài sản phát sinh đột biến

6. Quy trình tiếp nhận, công khai và xác minh tài sản, thu nhập

Căn cứ pháp lý áp dụng gồm Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, Nghị định 130/2020/NĐ-CP, Quyết định 56-QĐ/TW năm 2022 và Quy định 69-QĐ/TW năm 2022. Bản kê khai tài sản phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người kê khai công tác bằng hình thức niêm yết tại trụ sở hoặc công bố tại cuộc họp trong thời hạn quy định. Người kê khai tài sản không trung thực, kê khai không đầy đủ, tẩu tán tài sản sẽ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức cho đến buộc nghỉ việc tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Xem thêm: Đất thừa kế không có di chúc chia tài sản thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Tài sản đứng tên con đã trưởng thành (trên 18 tuổi) có phải kê khai không?

Không. Theo quy định pháp luật, người kê khai chỉ có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập của bản thân, của vợ hoặc chồng và của con chưa thành niên (dưới 18 tuổi).

Tài sản là nhà đất đang làm thủ tục cấp Sổ đỏ có cần kê khai không?

Có. Nhà ở, đất đai thực tế đang quản lý, sử dụng hoặc đã thanh toán tiền mua (dù chưa có Sổ đỏ hoặc chưa hoàn thành thủ tục sang tên) đều bắt buộc phải kê khai đầy đủ.

Tiền vay ngân hàng để mua nhà/xe có phải kê khai vào mẫu không?

Có. Trong bản kê khai có phần quy định kê khai các khoản nợ (nợ ngân hàng, nợ cá nhân) có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên để giải trình nguồn gốc tài sản hình thành.

Mẫu kê khai tài sản là công cụ thiết yếu giúp cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý. Để được hỗ trợ chi tiết và cập nhật biểu mẫu mới nhất, hãy liên hệ ACC HCM.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *