Mẫu số 06 giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi


Sở hữu một ngôi nhà khang trang, kiên cố là ước mơ của biết bao gia đình. Để hỗ trợ người dân hiện thực hóa giấc mơ an cư, Nhà nước đã triển khai chương trình cho vay vốn ưu đãi áp dụng đối với các đối tượng chính sách để tự xây dựng, sửa chữa hoặc cải tạo nhà ở. Tuy nhiên, quy trình chuẩn bị hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) lại khiến không ít gia đình lúng túng, đặc biệt là việc kê khai Mẫu số 06 – loại giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

Bài viết này ACC HCM sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết từ A-Z về quy định, cách lập Mẫu số 06 chuẩn pháp lý, cũng như giải pháp giúp bạn hoàn thiện hồ sơ một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẫu số 06 giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội 
Mẫu số 06 giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội

1. Mẫu số 06 là gì trong hồ sơ giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước?

Mẫu số 06 là giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở. Mẫu được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD và hiện được hướng dẫn trong Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BXD năm 2026.

Ý nghĩa và vai trò của Mẫu số 06:

  • Chứng minh đối tượng vay vốn: Mẫu số 06 ghi nhận người kê khai thuộc nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.
  • Chứng minh điều kiện về đất ở, nhà ở: Mẫu được sử dụng để xác nhận người vay có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng bị hư hỏng, dột nát.
  • Là thành phần trong hồ sơ vay vốn: Theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, người vay phải có hồ sơ chứng minh về đối tượng, điều kiện theo Luật Nhà ở; UBND cấp xã thực hiện xác nhận điều kiện theo quy định.

2. Quy định về giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội để tự xây dựng nhà ở

Để được vay vốn ưu đãi tại NHCSXH để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở, người vay phải đáp ứng các điều kiện theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BXD năm 2026.

Các điều kiện cốt lõi để được vay vốn tự xây nhà

  • Thuộc đối tượng được hưởng chính sách: Thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 hoặc khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở.
  • Có hồ sơ chứng minh đối tượng, điều kiện: Có đầy đủ giấy tờ chứng minh theo Điều 76, Điều 110 Luật Nhà ở; trong đó Mẫu số 06 được sử dụng để chứng minh điều kiện vay vốn thông qua NHCSXH.
  • Có khả năng trả nợ: Người vay phải có khả năng trả nợ theo cam kết với NHCSXH.
  • Có giấy đề nghị vay vốn: Thực hiện theo hồ sơ, biểu mẫu của NHCSXH.
  • Có giấy chứng nhận về đất: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với công trình nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa.
  • Có phương án xây dựng và giấy phép xây dựng: Có phương án tính toán giá thành; trường hợp công trình thuộc diện phải có giấy phép xây dựng thì phải có giấy phép theo quy định.
  • Có tài sản bảo đảm: Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng giá trị quyền sử dụng đất ở, tài sản gắn liền với đất ở hoặc tài sản khác theo quy định.

Mức vay và thời hạn vay

Theo khoản 3 và khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, đối với trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở, mức vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, không quá 1 tỷ đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận nhưng tối đa 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

3. Hướng dẫn kê khai Mẫu số 06 trong bộ giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội

3.1. Mẫu số 06: giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội 

Mẫu số 06 “Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở”. 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN VAY VỐN ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC THÔNG QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở

  1. Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường21…………………………………………………………..
  2. Họ và tên:………………………………………………………………………………………………….
  3. Căn cước công dân số……………..cấp ngày…../…./… tại……………………………………
  4. Nơi ở hiện tại22:…………………………………………………………………………………………..
  5. Đăng ký thường trú tại: ………………………………………………………………………………..
  6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có):…………………………………………………………………………

Căn cước công dân số……………..cấp ngày…../…./… tại……………………………………….

Nghề nghiệp…………………….Tên cơ quan (đơn vị)………………………………………………

  1. Đăng ký kết hôn số (nếu có):…………………………………………………………………………
  2. Họ và tên của các thành viên trong hộ gia đình23:……………………………………………….

Căn cước công dân số……………..cấp ngày…../…./… tại……………………………………….

  1. Là đối tượng24…………………………………………………………………………………………….
  2. Tôi xin cam kết:

10.1. Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát

10.2. Có đăng ký thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa25

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.

 

  ……., ngày……tháng……năm……
Người kê khai Giấy tờ chứng minh
điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
thông qua Ngân hàng Chính sách xã
hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây
dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Ủy ban nhân dân xã/phường………………..xác nhận Ông/Bà …….có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát.

(Ký tên, đóng dấu)

 

______________________________

[21]Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đăng ký thường trú.

[22] Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.

[23] Chỉ liệt kê vợ/chồng của người kê khai Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

[24] Ghi rõ người kê khai là đối tượng:

– Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

– Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;

– Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

– Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

– Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

– Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[25] Theo quy định của pháp luật về cư trú.

Tải ngay mẫu số 06 tại đây.

3.2. Hướng dẫn kê khai Mẫu số 06 trong bộ giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội

Khi kê khai Mẫu số 06, người vay cần điền thông tin thống nhất với căn cước và hồ sơ cư trú, đồng thời xác định đúng đối tượng và tình trạng nhà ở thực tế.

Cấu trúc và nội dung cần kê khai chi tiết

  • Thông tin cá nhân: Ghi chính xác họ tên, số căn cước, ngày cấp, nơi cấp, nơi ở hiện tại và nơi đăng ký thường trú.
  • Thông tin vợ/chồng, thành viên hộ gia đình: Kê khai theo đúng phạm vi thành viên được hướng dẫn tại chú thích của Mẫu số 06.
  • Thông tin về đối tượng: Ghi rõ người kê khai thuộc nhóm đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.
  • Thông tin về đất ở, nhà ở: Xác định đúng trường hợp có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng bị hư hỏng, dột nát.
  • Thông tin cư trú: Bảo đảm thông tin đăng ký thường trú phù hợp với điều kiện được ghi nhận trong mẫu.

Cơ quan có thẩm quyền xác nhận Mẫu số 06

UBND cấp xã nơi người kê khai đăng ký thường trú là cơ quan tiếp nhận và xác nhận nội dung thuộc thẩm quyền trong Mẫu số 06. Thủ tục này được công bố với cơ quan thực hiện là UBND cấp xã, kết quả là giấy tờ xác nhận và không có lệ phí.

Mẫu số 06 hiện có giá trị trong 12 tháng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định tại Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BXD.

Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị cấp số nhà

4. Những sai sót thường gặp khi chuẩn bị giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội, người vay nên lưu ý các lỗi sau:

  • Kê khai sai thông tin cá nhân: Họ tên, số căn cước, địa chỉ thường trú không thống nhất với giấy tờ cư trú.
  • Xác định sai đối tượng vay vốn: Ghi không đúng nhóm đối tượng được hưởng chính sách theo Luật Nhà ở.
  • Kê khai không đúng thực trạng nhà ở: Nội dung về đất ở, nhà ở không phù hợp với tình trạng thực tế tại thời điểm đề nghị xác nhận.
  • Thiếu giấy tờ trong hồ sơ vay: Không chuẩn bị đầy đủ Giấy đề nghị vay vốn, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc phương án tính toán giá thành theo yêu cầu.
  • Đất hoặc công trình không đáp ứng điều kiện: Giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất hoặc tài sản bảo đảm có vấn đề khiến hồ sơ không đáp ứng điều kiện vay vốn.

Xem thêm: Điều kiện vay mua nhà ở xã hội

5. Các câu hỏi thường gặp

Mức vay tối đa để tự xây dựng nhà ở tại NHCSXH là bao nhiêu?

Theo khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, mức vay để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, không quá 1 tỷ đồng và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. 

Thời hạn vay vốn ưu đãi xây nhà tại NHCSXH là bao lâu?

Theo khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, thời hạn vay do NHCSXH và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ nhưng tối đa 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. 

Đất nông nghiệp có được vay vốn NHCSXH để tự xây nhà không?

Để vay vốn xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, người vay phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với công trình nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa và thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định. Trường hợp chỉ có đất nông nghiệp và chưa đáp ứng điều kiện sử dụng đất để xây dựng nhà ở thì không đủ điều kiện để thực hiện khoản vay này. 

Hoàn thiện giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội – đặc biệt là Mẫu số 06 – là bước đi quyết định giúp bạn sớm tiếp cận nguồn vốn giá rẻ để xây dựng ngôi nhà mơ ước. Đừng để những rắc rối về thủ tục hành chính làm chậm trễ kế hoạch của gia đình bạn!

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc lập hồ sơ, xác nhận Mẫu số 06 hoặc cần giải đáp các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ ngay với ACC HCM để được tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp nhất!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *