Quy chế thẩm định nhãn hiệu theo quy định mới


Đăng ký nhãn hiệu độc quyền là bước quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản vô hình và tránh bị xâm phạm. Tuy nhiên, quy trình kiểm định tại Cục Sở hữu trí tuệ diễn ra rất gắt gao theo quy chế thẩm định nhãn hiệu, khiến nhiều đơn bị từ chối do sai sót hình thức hoặc trùng lặp. Bài viết dưới đây từ các chuyên gia tại ACC HCM sẽ giúp bạn hiểu rõ quy trình thẩm định và các giải pháp để đăng ký nhãn hiệu thành công, an toàn.

Quy định về quy chế thẩm định nhãn hiệu
Quy định về quy chế thẩm định nhãn hiệu

1. Quy chế thẩm định nhãn hiệu là gì và vì sao cần nắm rõ?

1.1. Bản chất pháp lý của Quy chế thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu

Quy chế thẩm định nhãn hiệu được hiểu là hệ thống quy định, hướng dẫn nghiệp vụ và tiêu chí được áp dụng trong quá trình xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu. Việc thẩm định hiện nay được thực hiện trên cơ sở Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung qua các năm, trong đó có Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2025, cùng Nghị định 65/2023/NĐ-CP, Nghị định 100/2026/NĐ-CP và Thông tư 23/2023/TT-BKHCN.

1.2. Thẩm quyền thực hiện: Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ)

Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc tiếp nhận, thẩm định đơn và cấp văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu theo thẩm quyền. Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến theo quy định.

1.3. Rủi ro mất tiền và mất trắng quyền ưu tiên khi không nắm quy chế thẩm định

Việc chuẩn bị đơn không đúng yêu cầu có thể dẫn đến đơn phải sửa đổi, bổ sung, bị từ chối chấp nhận đơn hợp lệ hoặc bị từ chối cấp văn bằng. Đặc biệt, quyền ưu tiên được xác định theo ngày nộp đơn hợp lệ và các quy định liên quan nên việc chuẩn bị hồ sơ chính xác ngay từ đầu có ý nghĩa quan trọng.

>>> Đọc thêm: Phần gạch chéo trên sổ hồng có ý nghĩa gì?

2. Quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu qua 2 giai đoạn cốt lõi

2.1. Giai đoạn 1: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu

Bước 1: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của tờ khai, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa, dịch vụ và chứng từ phí, lệ phí.

Bước 2: Kiểm tra việc phân loại hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ dùng cho đăng ký nhãn hiệu (Phân loại Nice).

Bước 3: Xác định ngày nộp đơn, quyền ưu tiên và các điều kiện về hình thức để quyết định đơn có được chấp nhận hợp lệ hay không.

2.2. Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu trên Công báo Sở hữu công nghiệp

Sau khi được chấp nhận đơn hợp lệ, đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Theo quy định áp dụng đối với đơn được công bố từ ngày 01/04/2026, thời hạn công bố đơn được rút ngắn còn 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ.

2.3. Giai đoạn 2: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu

Cục Sở hữu trí tuệ đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu trên cơ sở các điều kiện tại Luật Sở hữu trí tuệ, trong đó có dấu hiệu loại trừ khỏi khả năng bảo hộ theo Điều 73, khả năng phân biệt theo Điều 74 và các căn cứ liên quan đến quyền của chủ thể khác.

Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố từ ngày 01/04/2026, thời hạn thẩm định nội dung được rút ngắn còn 05 tháng kể từ ngày công bố đơn.

3. Thời hạn thẩm định đơn nhãn hiệu theo luật định và thực tế

3.1. Thời hạn thẩm định hình thức (01 tháng kể từ ngày nộp đơn)

Thời hạn thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu là 01 tháng kể từ ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các yêu cầu về hình thức, tài liệu, phí, lệ phí và các điều kiện liên quan đến đơn.

3.2. Thời hạn công bố đơn (01 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ)

Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận hợp lệ được công bố theo thời hạn pháp luật quy định. Đối với đơn được công bố từ ngày 01/04/2026, thời hạn công bố được rút ngắn còn 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ.

3.3. Thời hạn thẩm định nội dung (Không quá 05 tháng kể từ ngày công bố)

Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố từ ngày 01/04/2026, thời hạn thẩm định nội dung là 05 tháng kể từ ngày công bố đơn. Thẩm định viên xem xét khả năng bảo hộ của nhãn hiệu và các căn cứ có liên quan đến quyền của chủ thể khác.

3.4. Nguyên nhân thực tế hồ sơ kéo dài và giải pháp theo dõi tiến độ

Thời gian xử lý thực tế có thể kéo dài hơn thời hạn thẩm định thông thường do đơn phải sửa đổi, bổ sung, có ý kiến của bên thứ ba, phát sinh phản đối hoặc cần xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình thẩm định. Người nộp đơn nên thường xuyên theo dõi tình trạng đơn và kịp thời thực hiện yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ.

4. Các căn cứ kinh điển khiến nhãn hiệu bị từ chối bảo hộ theo quy chế

4.1. Nhãn hiệu mang tính mô tả trực tiếp nguồn gốc, chất lượng, công dụng sản phẩm

Theo Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, dấu hiệu mang tính mô tả về nguồn gốc, đặc tính, công dụng, chất lượng hoặc các đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ có thể bị đánh giá là không có khả năng phân biệt. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp ngoại lệ khi dấu hiệu đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng.

4.2. Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng nộp trước

Căn cứ điểm e, h khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu bị từ chối nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được bảo hộ hoặc nộp đơn trước đó cho cùng loại hoặc sản phẩm, dịch vụ tương tự. Thẩm định viên sẽ so sánh trên các yếu tố: cấu trúc âm tiết, hình thức trình bày visual, ý nghĩa nội hàm và danh mục sản phẩm/dịch vụ đi kèm.

4.3. Nhãn hiệu chứa quốc kỳ, biểu tượng quốc gia hoặc dấu hiệu trái đạo đức xã hội

Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các dấu hiệu không được bảo hộ làm nhãn hiệu (dấu hiệu loại trừ tuyệt đối), bao gồm: quốc kỳ, quốc huy, tên tắt/tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội Việt Nam và quốc tế (trừ khi được cho phép); dấu hiệu gây tổn hại đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục hoặc có tính chất làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn về nguồn gốc xuất xứ.

4.4. Nhãn hiệu xung đột với tên thương mại, chỉ dẫn địa lý hoặc quyền tác giả của người khác

Theo các điểm k, l, m khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu xin đăng ký sẽ bị từ chối nếu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thương mại đã được sử dụng hợp pháp của người khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh, hoặc xung đột với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp, hoặc vi phạm quyền tác giả/quyền liên quan của chủ thể khác đã được xác lập trước đó.

>>> Đọc thêm: Mẫu hợp đồng cho ở nhờ để đăng ký tạm trú

5. Hướng dẫn xử lý khi nhận được Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

5.1. Thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ (03 tháng)

Khi Cục Sở hữu trí tuệ thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn cần thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hoặc nộp ý kiến phản hồi trong thời hạn được ấn định trong thông báo. Đối với thủ tục xử lý đơn nhãn hiệu, thời hạn phản hồi thông thường là 03 tháng kể từ ngày ra thông báo; người nộp đơn cần căn cứ chính xác vào nội dung thông báo để thực hiện quyền của mình. Quy định về thời hạn xử lý và phản hồi được thực hiện theo Luật Sở hữu trí tuệ và văn bản hướng dẫn hiện hành.

5.2. Kỹ thuật soạn công văn đối đáp, lập luận chứng minh khả năng phân biệt

Để đối đáp với thông báo dự định từ chối, người nộp đơn cần xây dựng lập luận dựa trên căn cứ pháp luật và kết quả thẩm định cụ thể:

  • Phân tích khả năng phân biệt: Chỉ ra sự khác biệt về cấu trúc, cách phát âm, hình thức trình bày, ý nghĩa và ấn tượng tổng thể giữa nhãn hiệu đăng ký với dấu hiệu đối chứng.
  • So sánh danh mục sản phẩm, dịch vụ: Phân tích mức độ tương đồng giữa hàng hóa, dịch vụ mang các nhãn hiệu và khả năng phát sinh nhầm lẫn trên thị trường.
  • Chứng minh quá trình sử dụng: Trường hợp pháp luật cho phép chứng minh khả năng phân biệt đạt được thông qua sử dụng, người nộp đơn cần cung cấp tài liệu chứng minh phù hợp.

5.3. Giải pháp thỏa thuận Thư chấp thuận (Letter of Consent) hoặc hủy bỏ hiệu lực nhãn hiệu đối chứng không sử dụng 5 năm

Trong trường hợp nhãn hiệu có nguy cơ trùng/tương tự cao, người nộp đơn có thể áp dụng các giải pháp pháp lý chuyên sâu:

  • Thương lượng với chủ sở hữu nhãn hiệu đối chứng: Các bên có thể xem xét việc thỏa thuận, đồng ý hoặc thực hiện các biện pháp phù hợp theo quy định để xử lý nguy cơ xung đột quyền.
  • Yêu cầu chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu không sử dụng: Trường hợp nhãn hiệu đối chứng thuộc diện có thể yêu cầu chấm dứt hiệu lực do không được sử dụng theo quy định, người có quyền và lợi ích liên quan có thể thực hiện thủ tục yêu cầu chấm dứt hiệu lực. Việc xác định điều kiện không sử dụng và thời gian sử dụng phải căn cứ Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ.

6. Dịch vụ tư vấn tra cứu, đăng ký và xử lý đơn nhãn hiệu bị từ chối trọn gói

ACC HCM cung cấp dịch vụ tư vấn tra cứu, đăng ký và xử lý đơn nhãn hiệu bị từ chối trọn gói chuyên nghiệp. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, ACC HCM đồng hành cùng doanh nghiệp từ khâu đánh giá khả năng bảo hộ, tối ưu hồ sơ cho đến đại diện giải trình với Cục Sở hữu trí tuệ, giúp tiết kiệm tối đa thời gian, chi phí và nâng cao tỷ lệ thành công.

Câu hỏi thường gặp

Đơn nhãn hiệu đã được "Chấp nhận đơn hợp lệ" ở vòng hình thức thì đã được cấp bằng bảo hộ chưa?

Chưa. Chấp nhận đơn hợp lệ mới chỉ là bước xác nhận hồ sơ của bạn đầy đủ về mặt thủ tục giấy tờ, mẫu nhãn đúng quy cách và nộp đủ lệ phí (vòng 1). Đơn của bạn sau đó phải trải qua vòng thẩm định nội dung kéo dài để thẩm định viên đối chiếu với hàng triệu nhãn hiệu khác; chỉ khi vượt qua vòng thẩm định nội dung thì nhãn hiệu mới chính thức được cấp Giấy chứng nhận bảo hộ độc quyền.

Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định từ chối thì nhãn hiệu có cứu được không?

Có thể. Người nộp đơn có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc trình bày ý kiến phản hồi trong thời hạn được ấn định trong thông báo. Khả năng được chấp nhận phụ thuộc vào lý do từ chối, tài liệu chứng minh và nội dung giải trình cụ thể.

Làm thế nào để biết nhãn hiệu có khả năng được cấp bằng trước khi nộp đơn chính thức?

Doanh nghiệp nên thực hiện tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn để đánh giá sơ bộ khả năng bảo hộ và nguy cơ xung đột với các nhãn hiệu đã nộp hoặc được bảo hộ trước. Kết quả tra cứu chỉ có giá trị tham khảo và không thể bảo đảm chắc chắn việc nhãn hiệu sẽ được cấp văn bằng.

Quy chế thẩm định nhãn hiệu là nền tảng quan trọng giúp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hiệu quả. Để được hỗ trợ chi tiết và thực hiện thủ tục nhanh chóng hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *