Tờ khai lệ phí môn bài là thủ tục thuế bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, đảm bảo tuân thủ pháp luật và duy trì hoạt động hợp pháp. Với quy định pháp luật hiện hành, mẫu 01/LPMB là công cụ chính để kê khai thông tin lệ phí môn bài. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai, quy trình nộp, và các lưu ý quan trọng. Cùng ACC HCM tìm hiểu để nắm rõ quy định mới nhất năm 2025!

1. Lệ Phí Môn Bài Là Gì? Ý Nghĩa Và Vai Trò Trong Quản Lý Thuế
Hiểu rõ khái niệm lệ phí môn bài và vai trò của tờ khai là bước đầu tiên để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Phần này sẽ làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến lệ phí môn bài.
Lệ phí môn bài là khoản thu bắt buộc áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, được quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP và sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP. Từ ngày 1/1/2017, thuật ngữ “thuế môn bài” đã được thay bằng “lệ phí môn bài” để phù hợp với bản chất là khoản phí quản lý hành chính. Mục đích của lệ phí môn bài là đóng góp vào ngân sách nhà nước, hỗ trợ chi phí quản lý hành chính, và theo dõi hoạt động kinh doanh. Theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, các đối tượng phải nộp lệ phí môn bài bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, chi nhánh, văn phòng đại diện, và hộ kinh doanh cá thể (trừ các trường hợp được miễn).
Tờ khai lệ phí môn bài (Mẫu 01/LPMB) là biểu mẫu chính thức, được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC, dùng để kê khai thông tin về lệ phí môn bài. Doanh nghiệp mới thành lập, chi nhánh, hoặc địa điểm kinh doanh mới phải sử dụng mẫu này để đăng ký và nộp phí đúng hạn. Việc kê khai chính xác giúp cơ quan thuế xác định mức phí dựa trên vốn điều lệ (đối với tổ chức) hoặc doanh thu (đối với cá nhân, hộ kinh doanh). Theo Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong 3 năm đầu, nhưng vẫn phải nộp tờ khai để cơ quan thuế quản lý.
Việc nộp tờ khai lệ phí môn bài không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp doanh nghiệp tránh các hình phạt hành chính. Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, nếu chậm nộp tờ khai hoặc lệ phí, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 400.000 đến 2.000.000 đồng, tùy theo thời gian chậm trễ. Do đó, việc nắm rõ quy định và thực hiện đúng hạn là vô cùng quan trọng.
2. Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài (Mẫu 01/LPMB)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI
[01] Kỳ tính lệ phí: Năm ……..
[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ:…
[04] Người nộp lệ phí: ………………………………………………………………………………..
[05] Mã số thuế:
[06] Đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………..
[07] Mã số thuế:
[08] Hợp đồng đại lý thuế số:………………………………ngày ……………………………..
[09] Khai cho địa điểm kinh doanh mới thành lập trong năm
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên người nộp lệ phí hoặc tên địa điểm kinh doanh |
Địa chỉ (Ghi rõ địa chỉ quận/huyện, tỉnh/thành phố) |
Mã số thuế người nộp lệ phí hoặc mã số địa điểm kinh doanh |
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư |
Mức lệ phí môn bài |
Số tiền lệ phí môn bài phải nộp |
Số tiền lệ phí môn bài được miễn |
Trường hợp miễn lệ phí môn bài (Ghi trường hợp được miễn theo quy định) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7)=(6)-(8) |
(8) |
(9) |
|
1 |
Người nộp lệ phí môn bài |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Địa điểm kinh doanh (ghi rõ tên) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng các địa điểm kinh doanh: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:………………………… Chứng chỉ hành nghề số:……. |
…, ngày……. tháng……. năm……. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
Ghi chú:
Chỉ tiêu [01]: Kê khai năm tính lệ phí môn bài.
Chỉ tiêu [02]: Chỉ tích chọn đối với lần đầu kê khai.
Chỉ tiêu [03]: Chỉ tích chọn đối với trường hợp người nộp lệ phí (sau đây gọi chung là NNT và viết tắt là NNT) đã nộp tờ khai nhưng sau đó phát hiện có thay đổi thông tin về nghĩa vụ kê khai và thực hiện kê khai lại thông tin thuộc kỳ tính lệ phí đã kê khai. Lưu ý, NNT chỉ thực hiện chọn một trong hai chỉ tiêu [02] và [03], không chọn đồng thời cả hai chỉ tiêu.
Chỉ tiêu [04] đến chỉ tiêu [05]: Kê khai thông tin theo đăng ký thuế của NNT.
Chỉ tiêu [06] đến chỉ tiêu [08]: Kê khai thông tin đại lý thuế (nếu có).
Chỉ tiêu [09]: Chỉ tích chọn trong trường hợp NNT đã kê khai LPMB, sau đó thành lập mới địa điểm kinh doanh.
>>>> Tải ngay: Mẫu tờ khai lệ phí môn bài (Mẫu 01/LPMB) tại đây!
3. Quy Trình Nộp Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài
Quy trình nộp tờ khai lệ phí môn bài cần được thực hiện đúng các bước để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Phần này sẽ trình bày chi tiết các bước theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ kê khai
Hồ sơ bao gồm mẫu tờ khai lệ phí môn bài (Mẫu 01/LPMB), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, và các tài liệu liên quan như giấy đăng ký chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp mới thành lập cần kiểm tra mã số thuế và vốn điều lệ trên giấy phép kinh doanh để điền chính xác. Hồ sơ phải hoàn thiện trước ngày 30/01 năm sau năm thành lập, theo Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Bước 2: Lập tờ khai trên phần mềm HTKK hoặc cổng thuế điện tử
Sử dụng phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK) để lập mẫu 01/LPMB, sau đó chọn “Kết xuất XML” để xuất file tờ khai. Đăng nhập cổng thuế điện tử, vào mục “Khai thuế” -> “Nộp tờ khai XML” và tải file lên. Chữ ký số là bắt buộc để ký điện tử, theo Thông tư 19/2021/TT-BTC.
Bước 3: Nộp tờ khai và kiểm tra trạng thái
Sau khi tải file XML, chọn “Ký điện tử” và “Nộp tờ khai”. Hệ thống sẽ gửi thông báo xác nhận nộp thành công. Doanh nghiệp có thể kiểm tra trạng thái tờ khai qua mục “Tra cứu” -> “Tờ khai” trên cổng thuế điện tử để đảm bảo không có lỗi.
Bước 4: Nộp tiền lệ phí môn bài
Thời hạn nộp lệ phí môn bài là ngày 30/01 hàng năm. Mức lệ phí dựa trên vốn điều lệ: 3.000.000 đồng/năm (vốn trên 10 tỷ đồng), 2.000.000 đồng/năm (vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống), và 1.000.000 đồng/năm cho chi nhánh, địa điểm kinh doanh. Thanh toán có thể thực hiện qua ngân hàng hoặc cổng thuế điện tử, theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
Bước 5: Lưu giữ hồ sơ và theo dõi thông báo
Lưu giữ bản sao tờ khai và biên lai nộp lệ phí để đối chiếu. Cơ quan thuế có thể gửi thông báo bổ sung nếu phát hiện sai sót, và doanh nghiệp cần xử lý kịp thời để tránh phạt, theo Nghị định 125/2020*NĐ-CP.
Quy trình này áp dụng cho cả doanh nghiệp mới và doanh nghiệp có thay đổi thông tin. Doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ đại lý thuế hoặc phần mềm kế toán để tối ưu hóa quy trình và tránh sai sót.
Xem thêm: Mẫu đề nghị cấp giấy thông hành
4. Mức Thu Lệ Phí Môn Bài Và Các Trường Hợp Được Miễn
Hiểu rõ mức thu và các trường hợp được miễn lệ phí môn bài giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí. Phần này sẽ trình bày chi tiết các quy định theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
Mức thu lệ phí môn bài được xác định dựa trên vốn điều lệ hoặc doanh thu, cụ thể:
- Đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh: Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, tổ chức có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng nộp 3.000.000 đồng/năm; từ 10 tỷ đồng trở xuống nộp 2.000.000 đồng/năm; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nộp 1.000.000 đồng/năm. Vốn điều lệ bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua vào tại thời điểm nộp.
- Đối với cá nhân, hộ kinh doanh: Theo Thông tư 65/2020/TT-BTC, mức thu dựa trên doanh thu hàng năm: trên 500 triệu đồng nộp 1.000.000 đồng; từ 300 đến 500 triệu đồng nộp 500.000 đồng; từ 100 đến 300 triệu đồng nộp 300.000 đồng. Hộ có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm được miễn lệ phí.
- Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài: Theo Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP, các đối tượng được miễn bao gồm:
- Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và mầm non công lập.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh trong 3 năm đầu, theo Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.
- Tổ chức, cá nhân tạm ngừng kinh doanh trọn năm và thông báo trước ngày 30/01.
Dù được miễn lệ phí, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán), theo Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
>>>> Xem thêm: Mẫu giấy uỷ quyền mua hoá đơn từ cơ quan thuế tại đây!
Tờ khai lệ phí môn bài là một thủ tục quan trọng để các doanh nghiệp, tổ chức, và hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam. Việc thực hiện đúng quy trình kê khai và nộp lệ phí giúp tránh các rủi ro pháp lý, đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch và hợp pháp. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về cách lập tờ khai hoặc các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ ACC HCM để được tư vấn chuyên sâu và giải đáp mọi thắc mắc!
Để lại một bình luận