Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất là tài liệu quan trọng giúp cá nhân, tổ chức hoàn tất thủ tục chuyển quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở một cách hợp pháp, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh. Việc nắm rõ mẫu tờ khai này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính chính xác trong kê khai, đặc biệt khi thị trường bất động sản ngày càng sôi động. Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết để bạn dễ dàng tiếp cận. Cùng ACC HCM tìm hiểu sâu hơn.

1. Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất
Căn cứ theo quy định mới ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, biểu mẫu kê khai áp dụng đối với tài sản là nhà, đất chính thức là Mẫu số 01/LPTB. Mẫu đơn mới này cập nhật các chỉ tiêu kê khai nhằm đồng bộ với dữ liệu quản lý thuế điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các quy định của Luật Đất đai mới.
Nội dung chính của Mẫu số 01/LPTB bao gồm các nhóm thông tin quan trọng sau:
-
Thông tin định danh người nộp thuế: Họ tên, Mã số thuế, Số định danh cá nhân (hoặc Căn cước công dân/Hộ chiếu), địa chỉ liên hệ và điện thoại.
-
Thông tin đơn vị ủy quyền hoặc dịch vụ khai thay: Áp dụng trường hợp cá nhân/tổ chức ủy quyền cho đại lý thuế hoặc bên thứ ba thực hiện kê khai.
-
Đặc điểm nhà, đất kê khai: Số hiệu thửa đất, tờ bản đồ, địa chỉ chi tiết, diện tích, mục đích sử dụng, cấp nhà, loại nhà, diện tích sàn và năm đưa vào sử dụng.
-
Nguồn gốc và giá trị tài sản: Chi tiết bên chuyển nhượng/tặng cho/thừa kế, thời điểm lập văn bản chuyển giao và giá trị thực tế ghi nhận trên hợp đồng.
-
Căn cứ xét miễn, giảm lệ phí trước bạ: Liệt kê căn cứ và tài liệu kèm theo nếu thuộc đối tượng không phải nộp hoặc được miễn, giảm theo quy định pháp luật.
Tải xuống PDF | Tải xuống Word
Xem thêm thông tin: Mẫu phụ lục hợp đồng điều chỉnh giá thuê nhà chuẩn
2. Hướng dẫn chi tiết cách ghi tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất chuẩn xác
Để điền đúng thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất theo Mẫu số 01/LPTB (Thông tư 89/2026/TT-BTC), người kê khai cần đối chiếu chính xác với thông tin trên Giấy chứng nhận và Hợp đồng công chứng theo các bước cụ thể:
2.1. Kê khai thông tin chung và thông tin người nộp thuế
-
[01] Kỳ tính thuế: Điền ngày … tháng … năm … phát sinh nghĩa vụ nộp thuế (thời điểm ký hợp đồng công chứng hoặc thời điểm nộp hồ sơ).
-
[02] Lần đầu / [03] Bổ sung lần thứ: Đánh dấu (X) vào ô [02] nếu kê khai lần đầu cho giao dịch nhà đất này; nếu khai điều chỉnh thì đánh dấu vào ô [03] và ghi rõ số lần.
-
[04] Người nộp thuế: Ghi viết hoa toàn bộ họ và tên của người nhận chuyển nhượng, người được tặng cho hoặc người nhận thừa kế đứng tên trên giấy tờ.
-
[05] Mã số thuế / Số định danh cá nhân: Ghi chính xác mã số thuế cá nhân hoặc số định danh cá nhân (12 số trên CCCD).
-
[06] – [11] Địa chỉ liên hệ: Điền đầy đủ địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ hiện tại, kèm số điện thoại, email để Chi cục Thuế gửi thông báo nghĩa vụ tài chính.
-
[14] Tổ chức, cá nhân ủy quyền/khai thay (nếu có): Ghi rõ tên tổ chức, đại lý thuế hoặc cá nhân được ủy quyền hợp pháp thực hiện kê khai.
2.2. Kê khai đặc điểm chi tiết nhà, đất
-
Mục 1. Đất:
-
1.1. Thửa đất số & Tờ bản đồ số: Ghi đúng theo thông tin trên Sổ đỏ/Sổ hồng hoặc mảnh trích đo địa chính.
-
1.2. Địa chỉ thửa đất: Ghi chi tiết số nhà, ngõ/hẻm, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
-
1.3. Mục đích sử dụng đất: Ghi theo đúng mục đích ghi trên Sổ (ví dụ: Đất ở tại đô thị – ODT, Đất ở tại nông thôn – ONT…).
-
1.4. Diện tích (m²): Điền toàn bộ diện tích đất chịu lệ phí trước bạ thuộc quyền sử dụng hợp pháp.
-
1.5. Nguồn gốc nhà đất: Ghi rõ hình thức nhận (Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, Nhà nước giao/cho thuê…). Điền đầy đủ Tên, Mã số thuế, Số định danh cá nhân/CCCD và Địa chỉ của bên giao quyền sử dụng đất.
-
1.6. Giá trị đất thực tế chuyển giao: Ghi số tiền theo hợp đồng mua bán/chuyển nhượng đã công chứng (đối với tặng cho, thừa kế thì bỏ trống).
-
-
Mục 2. Nhà:
-
2.1. Cấp nhà, loại nhà: Ghi rõ Cấp I, Cấp II, Cấp III, Cấp IV hoặc Nhà chung cư theo Giấy chứng nhận.
-
2.2. Diện tích nhà (m² sàn xây dựng): Ghi tổng diện tích sàn xây dựng thuộc quyền sở hữu.
-
2.3. Nguồn gốc nhà: Ghi tự xây dựng (nêu năm hoàn công/sử dụng) hoặc mua, thừa kế, tặng cho (nêu thời điểm lập giấy tờ).
-
2.4. Giá trị nhà (đồng): Giá trị nhà thực tế theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.
-
2.3. Xác định giá trị và căn cứ miễn lệ phí trước bạ
-
Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng: Tổng giá trị tài sản tính bằng Việt Nam Đồng ghi trên hợp đồng công chứng.
-
Tài sản thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ: Nếu thuộc trường hợp miễn nộp (như tặng cho/thừa kế giữa vợ – chồng, bố mẹ – con cái…), cần ghi rõ lý do pháp lý và liệt kê các chứng từ kèm theo chứng minh quan hệ nhân thân.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị để nộp tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
Căn cứ quy định về quản lý hồ sơ miễn, giảm và nộp thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, khi nộp tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm:
-
Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu số 01/LPTB mới).
-
Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hiện có.
-
Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc quyết định giao đất/cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã qua công chứng/chứng thực.
-
Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có): Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Xác nhận thông tin cư trú hoặc các giấy tờ pháp lý chứng minh mối quan hệ nhân thân theo quy định.
-
Giấy tờ nhân thân: Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân của các bên tham gia giao dịch.
Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, theo các quy định về hiện đại hóa thủ tục thuế, đối với các thông tin/giấy tờ mà cơ quan thuế đã có trong hệ thống dữ liệu điện tử liên thông, người nộp thuế sẽ giảm thiểu được việc phải nộp lại bản sao giấy.
Xem thêm: Ghi nợ tiền chuyển mục đích sử dụng đất được không?
4. Thủ tục nộp tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
Thủ tục nộp tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất được thực hiện theo quy trình rõ ràng tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, nhằm hỗ trợ người dân hoàn tất nghĩa vụ tài chính một cách hiệu quả.
Quy trình này thường mất từ 3-5 ngày làm việc tùy theo địa phương, và bạn có thể nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua cổng dịch vụ công. Dưới đây là các bước cụ thể:
Bước 1: Chuẩn bị và điền tờ khai
Người nộp thu thập hồ sơ theo danh sách đã nêu, sau đó điền đầy đủ thông tin vào mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất, bao gồm chi tiết tài sản, giá trị tính lệ phí và thông tin người nộp. Việc điền chính xác giúp cơ quan thuế dễ dàng kiểm tra, tránh yêu cầu bổ sung. Nếu cần hỗ trợ, bạn có thể tham khảo hướng dẫn trên biểu mẫu hoặc liên hệ cơ quan thuế địa phương để được tư vấn miễn phí.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận
Hồ sơ được nộp tại Cơ quan thuế khu vực nơi có bất động sản hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện, tùy theo loại giao dịch. Cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra sơ bộ và cấp biên nhận, thời gian trả kết quả sơ bộ thường trong vòng 1-2 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận thông báo nộp lệ phí; nếu thiếu, cơ quan sẽ hướng dẫn bổ sung trong thời hạn 3 ngày.
Bước 3: Nộp lệ phí và nhận biên lai
Sau khi cơ quan thuế xác định số tiền lệ phí (thường 0,5% giá trị tài sản theo bảng giá đất), bạn nộp tại kho bạc nhà nước hoặc qua ngân hàng được chỉ định. Biên lai nộp lệ phí là cơ sở để hoàn tất đăng ký biến động đất đai. Toàn bộ quy trình từ nộp đến nhận biên lai mất khoảng 3 ngày làm việc, giúp bạn nhanh chóng cập nhật quyền sở hữu mới.
Bước 4: Hoàn tất thủ tục đăng ký
Mang biên lai nộp lệ phí cùng hồ sơ gốc đến Văn phòng Đăng ký đất đai để ghi nhận biến động. Cơ quan này sẽ cập nhật giấy chứng nhận mới trong thời hạn 10-30 ngày theo quy định, tùy quy mô giao dịch. Việc tuân thủ các bước này đảm bảo tính pháp lý của giao dịch, tránh tranh chấp sau này.
5. Những lưu ý quan trọng tránh sai sót khi điền tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
Khi chuẩn bị tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất, người nộp thuế cần lưu ý một số điểm cốt lõi để đảm bảo hồ sơ hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên:
-
Không sử dụng biểu mẫu cũ: Cần đảm bảo sử dụng Mẫu số 01/LPTB mới nhất ban hành theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Các mẫu ban hành theo các thông tư cũ trước đó sẽ không được chấp nhận.
-
Thống nhất thông tin địa chính: Toàn bộ thông tin số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng đất trên tờ khai phải trùng khớp hoàn toàn với thông tin trên Sổ đỏ và hợp đồng công chứng.
-
Quy định về Bảng giá đất: Trường hợp giá trị nhà đất ghi trên Hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá nhà đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố quy định tại thời điểm kê khai, cơ quan thuế sẽ áp dụng Bảng giá đất chính thức của nhà nước để tính mức thuế phải nộp.
-
Thời hạn nộp tờ khai: Tờ khai lệ phí trước bạ phải được nộp cùng thời điểm làm thủ tục đăng ký biến động đất đai (trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho có hiệu lực).
Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất đóng vai trò then chốt trong mọi giao dịch bất động sản, giúp bảo vệ quyền lợi của bạn một cách tối ưu. Để tránh sai sót và nhận tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ ACC HCM ngay hôm nay. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẽ hỗ trợ từ A đến Z, mang lại sự an tâm tuyệt đối cho thủ tục của bạn.
Để lại một bình luận