Trong hoạt động quản lý nhà nước, việc người có thẩm quyền xử phạt vắng mặt hoặc khối lượng công việc quá tải dẫn đến nhu cầu giao quyền cho cấp phó là vô cùng phổ biến. Tuy nhiên, ranh giới giữa việc "giao quyền" hợp pháp theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và việc ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính tùy tiện là rất mong manh. Một quyết định xử phạt dù hành vi vi phạm rõ ràng nhưng nếu người ký không được giao quyền đúng luật sẽ dẫn đến nguy cơ quyết định bị hủy bỏ toàn bộ và bồi thường thiệt hại. Bài viết dưới đây của các chuyên gia pháp lý tại ACC HCM sẽ phân tích tường tận các nguyên tắc giao quyền, điều kiện có hiệu lực và cẩm nang xử lý tranh chấp thẩm quyền chuẩn xác nhất.
1. Bản chất pháp lý: Phân biệt "Giao quyền" và "Ủy quyền" trong xử phạt hành chính
1.1. Vì sao Luật Xử lý vi phạm hành chính dùng thuật ngữ "Giao quyền" thay vì "Ủy quyền"?
Luật Xử lý vi phạm hành chính sử dụng thuật ngữ “giao quyền” để quy định việc người có thẩm quyền xử phạt giao cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt. Theo Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025, người có thẩm quyền xử phạt có thể giao cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt; việc giao quyền được thực hiện thường xuyên hoặc theo vụ việc và phải được thể hiện bằng văn bản.
Khác với quan hệ ủy quyền trong giao dịch dân sự, giao quyền xử phạt là cơ chế pháp luật hành chính được quy định trực tiếp tại Luật Xử lý vi phạm hành chính. Người được giao quyền thực hiện quyền xử phạt trong phạm vi, nội dung và thời hạn được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật.
1.2. Ai là người có quyền giao quyền xử phạt vi phạm hành chính?
Theo Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt là cấp trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử phạt theo Điều 37a Luật Xử lý vi phạm hành chính. Các chức danh này có thể giao quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt trong phạm vi, nội dung và thời hạn được giao.
Cấp phó được giao quyền không được tiếp tục giao quyền hoặc ủy quyền cho người khác theo khoản 3 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
>>> Đọc thêm: Phân loại và xác định cấp đất trong xây dựng mới
2. Nguyên tắc và điều kiện giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
2.1. Đối tượng được nhận giao quyền (Chỉ áp dụng duy nhất đối với Cấp phó)
Theo khoản 1 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt có thể giao cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Do đó, cơ chế giao quyền theo Điều 54 không áp dụng để giao thẩm quyền xử phạt cho Trưởng phòng, Đội trưởng, Chánh Văn phòng hoặc cá nhân khác không phải là cấp phó của người có thẩm quyền.
2.2. Căn cứ phát sinh giao quyền: Khi cấp trưởng vắng mặt hoặc được phân công thường xuyên
Việc giao quyền xử phạt không chỉ được thực hiện khi cấp trưởng vắng mặt mà có thể được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng vụ việc. Khoản 2 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định rõ việc giao quyền phải được thể hiện bằng văn bản và xác định cụ thể phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền.
Theo Điều 10 Nghị định 118/2021/NĐ-CP, trong thời gian giao quyền, người có thẩm quyền xử phạt vẫn giữ thẩm quyền xử phạt; đồng thời, việc giao quyền chấm dứt khi hết thời hạn, công việc được giao đã hoàn thành hoặc cấp trưởng chấm dứt việc giao quyền theo quy định.
2.3. Hình thức bắt buộc: Bắt buộc lập thành Quyết định giao quyền bằng văn bản
Theo khoản 2 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 10 Nghị định 118/2021/NĐ-CP, việc giao quyền phải được thể hiện bằng văn bản. Quyết định giao quyền phải xác định rõ phạm vi, nội dung và thời hạn giao quyền, đồng thời phải có số, ngày, tháng, năm, trích yếu, chữ ký và đóng dấu theo quy định.
Khi cấp phó được giao quyền ban hành quyết định xử phạt, phần căn cứ pháp lý của quyết định phải thể hiện rõ số, ngày, tháng, năm và trích yếu của quyết định giao quyền theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
2.4. Cấp phó có được tiếp tục giao quyền/ủy quyền lại cho người khác không? (Tuyệt đối cấm)
Cấp phó được giao quyền không được giao quyền hoặc ủy quyền cho bất kỳ người nào khác. Quy định này được nêu trực tiếp tại khoản 3 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Vì vậy, cấp phó được giao quyền không thể tiếp tục chuyển thẩm quyền xử phạt cho Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc cá nhân khác.
3. Phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của cấp phó được giao quyền
3.1. Thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt (Phạt tiền, tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép)
Cấp phó được giao quyền thực hiện thẩm quyền xử phạt trong phạm vi và nội dung được ghi trong quyết định giao quyền, đồng thời phải tuân thủ giới hạn thẩm quyền xử phạt được pháp luật quy định đối với chức danh tương ứng. Các hình thức xử phạt có thể bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu đáp ứng điều kiện và thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Thẩm quyền cụ thể của từng chức danh hiện được xác định theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 189/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 311/2026/NĐ-CP.
3.2. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm
Trong phạm vi được giao, cấp phó có thể thực hiện thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật. Điều 10 Nghị định 118/2021/NĐ-CP xác định quyết định giao quyền có thể bao gồm thẩm quyền xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
Đối với từng lĩnh vực cụ thể, việc áp dụng biện pháp ngăn chặn còn phải tuân thủ điều kiện, trình tự được quy định trong Luật Xử lý vi phạm hành chính và văn bản pháp luật chuyên ngành.
3.3. Trách nhiệm pháp lý liên đới giữa Cấp trưởng và Cấp phó khi phát sinh sai phạm
Cấp phó được giao quyền chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật theo khoản 3 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Việc giao quyền không làm mất thẩm quyền xử phạt của cấp trưởng trong thời gian giao quyền theo Điều 10 Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
>>> Đọc thêm: Mẫu kê khai tài sản theo nghị định 164 và cách kê khai
4. Hướng dẫn mẫu quyết định giao quyền xử phạt vi phạm hành chính chuẩn luật
4.1. Các nội dung bắt buộc phải có trong Quyết định giao quyền
Quyết định giao quyền xử phạt vi phạm hành chính cần thể hiện đầy đủ các nội dung theo Điều 10 Nghị định 118/2021/NĐ-CP, gồm:
- Phạm vi, nội dung và thời hạn giao quyền.
- Số, ngày, tháng, năm và trích yếu của quyết định.
- Chữ ký và đóng dấu theo quy định.
- Thông tin xác định người giao quyền và người được giao quyền.
- Khi cấp phó sử dụng thẩm quyền được giao để ban hành quyết định xử phạt, quyết định xử phạt phải viện dẫn đầy đủ thông tin của quyết định giao quyền.
Pháp luật hiện hành không quy định Mẫu MQĐ01 là mẫu quyết định giao quyền; MQĐ01 là mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản.
4.2. Thời hạn và phạm vi giao quyền (Theo từng vụ việc hay theo khoảng thời gian)
Việc giao quyền có thể được thực hiện thường xuyên hoặc theo vụ việc. Thời hạn phải được ghi rõ trong quyết định giao quyền và việc giao quyền chấm dứt khi hết thời hạn, công việc được giao đã hoàn thành hoặc cấp trưởng chấm dứt việc giao quyền theo Điều 10 Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
5. Hậu quả pháp lý khi quyết định xử phạt ban hành sai thẩm quyền giao quyền
5.1. Trình tự khiếu nại và khởi kiện hành chính đối với quyết định xử phạt trái luật
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền khiếu nại quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo Luật Tố tụng hành chính. Trường hợp có căn cứ cho rằng quyết định xử phạt được ban hành không đúng thẩm quyền, trong đó có trường hợp người ký không có thẩm quyền được giao hợp pháp, đây có thể là nội dung cần được xem xét khi khiếu nại hoặc khởi kiện.
5.2. Quy định về đình chỉ thi hành, đính chính và hủy bỏ quyết định xử phạt
Theo Điều 13 Nghị định 118/2021/NĐ-CP, người đã ban hành quyết định phải ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định xử phạt trong trường hợp vi phạm quy định về thẩm quyền ban hành quyết định hoặc thuộc các trường hợp hủy bỏ khác được quy định tại điều này.
Đối với các trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hoặc đính chính, việc xử lý được thực hiện theo Điều 14 Nghị định 118/2021/NĐ-CP và các mẫu quyết định tương ứng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP.
Trường hợp quyết định xử phạt trái pháp luật gây thiệt hại và đáp ứng các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường, việc bồi thường được thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
>>> Đọc thêm: Hướng dẫn viết lý lịch mẫu 2C/TCTW-98
6. Dịch vụ tư vấn pháp lý, rà soát hồ sơ và khiếu nại xử phạt hành chính trọn gói
ACC HCM cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu về xử lý vi phạm hành chính, bao gồm: rà soát tính hợp pháp của quyết định xử phạt, kiểm tra căn cứ và quyết định giao quyền của người ký; tư vấn, soạn thảo đơn khiếu nại, đơn khởi kiện hành chính; đại diện làm việc với cơ quan chức năng hoặc tham gia tố tụng tại Tòa án nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của khách hàng.
7. Câu hỏi thường gặp
Cấp trưởng có thể ủy quyền cho Trưởng phòng chuyên môn hoặc Đội trưởng xử phạt không?
Không. Theo Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính, cơ chế giao quyền xử phạt được quy định cho cấp phó của người có thẩm quyền xử phạt. Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc cá nhân khác không phải cấp phó không thuộc đối tượng được giao quyền theo Điều 54.
Quyết định giao quyền xử phạt có hiệu lực bao lâu?
Thời hạn giao quyền do người có thẩm quyền quyết định và phải được ghi rõ trong quyết định giao quyền. Việc giao quyền chấm dứt khi hết thời hạn, công việc được giao đã hoàn thành hoặc cấp trưởng chấm dứt việc giao quyền theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
Doanh nghiệp bị cấp phó ký quyết định xử phạt nhưng không xuất trình được quyết định giao quyền thì phải làm gì?
Doanh nghiệp có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp, giải thích căn cứ về thẩm quyền của người ký để kiểm tra việc giao quyền. Trường hợp có căn cứ cho rằng quyết định xử phạt được ban hành không đúng thẩm quyền, doanh nghiệp có thể thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định pháp luật.
Tóm lại, việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về giao quyền và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch của các quyết định hành chính, tránh nguy cơ quyết định bị hủy bỏ hoặc phát sinh tranh chấp pháp lý không đáng có. Để nhận được sự hỗ trợ chuyên sâu và tư vấn toàn diện về các vấn đề pháp lý liên quan đến xử phạt hành chính, quý khách hàng có thể tin tưởng đồng hành cùng dịch vụ pháp lý uy tín chuyên nghiệp từ ACC HCM.
Để lại một bình luận