Mẫu ủy quyền nhận tiền bồi thường đất mới nhất và thủ tục thực hiện


Khi Nhà nước thu hồi đất để triển khai các dự án hạ tầng, phát triển kinh tế – xã hội, số tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư nhận về thường có giá trị rất lớn, lên tới hàng trăm triệu hoặc hàng chục tỷ đồng. Tuy nhiên, không phải lúc nào người đứng tên trên quyết định bồi thường cũng có thể trực tiếp đến nhận tiền do bận công tác xa, đang định cư ở nước ngoài, già yếu, hoặc khu đất thuộc sở hữu chung của nhiều đồng thừa kế. Lúc này, việc lập mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất (hoặc Hợp đồng ủy quyền) theo hướng dẫn của ACC HCM là giải pháp pháp lý bắt buộc để người đại diện thay mặt ký biên bản nhận tiền và bàn giao mặt bằng.

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất chuẩn nhất
Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất chuẩn nhất

1. Giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất là gì và bản chất pháp lý?

1.1. Khái niệm giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền nhận tiền bồi thường hỗ trợ giải tỏa

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất là văn bản thể hiện việc người có quyền nhận tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện một hoặc một số công việc trong phạm vi được ủy quyền.

Nội dung ủy quyền có thể bao gồm nhận tiền, ký chứng từ hoặc giấy tờ liên quan đến việc chi trả, làm việc với đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các công việc khác nếu được ghi rõ trong văn bản ủy quyền.

1.2. Phân biệt "Giấy ủy quyền" (đơn phương) và "Hợp đồng ủy quyền" (hai bên cam kết)

Giấy ủy quyền thường được sử dụng để thể hiện việc một người giao cho người khác thực hiện công việc trong phạm vi nhất định. Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền về việc thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền.

Khi ủy quyền nhận khoản tiền bồi thường có giá trị lớn, nội dung văn bản nên xác định cụ thể phạm vi công việc, số tiền hoặc khoản tiền được nhận, quyền và nghĩa vụ của các bên và thời hạn ủy quyền.

1.3. Giấy ủy quyền nhận tiền đền bù đất có bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực không?

Pháp luật không quy định mọi văn bản ủy quyền nhận tiền bồi thường đất đều bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, cơ quan, đơn vị thực hiện chi trả có thể yêu cầu văn bản ủy quyền hợp lệ để xác định đúng người được nhận tiền.

Trường hợp lựa chọn công chứng, việc công chứng được thực hiện theo Luật Công chứng 2024 và quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp chứng thực chữ ký hoặc giao dịch thuộc thẩm quyền chứng thực thì thực hiện theo quy định về chứng thực. 

>>> Đọc thêm: Mẫu hợp đồng cho ở nhờ để đăng ký tạm trú

2. Tải trọn bộ mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất chuẩn nhất (File Word)

2.1. Mẫu 1: Giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường dành cho Cá nhân (Tải file Word)

Tải mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất chuẩn nhất hiện nay
Tải mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất chuẩn nhất hiện nay

Tải xuống PDF | Tải xuống Word

2.2. Mẫu 2: Hợp đồng ủy quyền nhận tiền bồi thường đất thuộc sở hữu Hộ gia đình (Tải file Word)

Mẫu này cần xác định đúng những người có quyền sử dụng đất và quyền nhận tiền bồi thường trong từng trường hợp. Trường hợp quyền sử dụng đất có nhiều người cùng có quyền, nội dung ủy quyền cần thể hiện rõ phạm vi quyền của từng người và người được ủy quyền.

2.3. Mẫu 3: Giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường của Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Hợp pháp hóa lãnh sự)

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài lập văn bản ủy quyền tại nước ngoài cần thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp văn bản được lập bằng tiếng nước ngoài, cần thực hiện việc dịch sang tiếng Việt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất

3.1. Thông tin nhân thân của Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền (Số Căn cước, VNeID, địa chỉ cư trú)

Ghi chính xác họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân hoặc giấy tờ tùy thân, địa chỉ cư trú của bên ủy quyền và bên được ủy quyền.

3.2. Căn cứ ủy quyền: Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường của UBND

Nêu rõ số, ngày ban hành quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nếu đã được ban hành.

Việc ghi đầy đủ thông tin giúp xác định chính xác thửa đất, người được bồi thường và khoản tiền thuộc phạm vi ủy quyền. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hiện được thực hiện theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

3.3. Phạm vi ủy quyền: Ký biên bản kiểm đếm, nhận tiền mặt/nhận chuyển khoản, nộp sổ đỏ gốc, bàn giao đất

Liệt kê cụ thể từng công việc được ủy quyền như nhận tiền bồi thường, hỗ trợ; ký chứng từ, biên bản liên quan đến việc chi trả; làm việc với đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc thực hiện việc bàn giao đất nếu có ủy quyền.

3.4. Thời hạn ủy quyền và cơ chế thanh toán/phân chia số tiền bồi thường

Xác định rõ thời hạn ủy quyền và trách nhiệm của người được ủy quyền sau khi nhận tiền.

Trường hợp nhiều người cùng có quyền đối với khoản bồi thường, văn bản cần xác định rõ phần quyền hoặc thỏa thuận phân chia giữa các bên. Không nên mặc nhiên ghi toàn bộ tiền bồi thường thuộc về một người chỉ vì người đó được ủy quyền nhận tiền.

4. Quy trình 4 bước nộp hồ sơ nhận tiền bồi thường đất qua người được ủy quyền

Bước 1: Soạn thảo giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền, sau đó thực hiện công chứng, chứng thực nếu thuộc trường hợp cần thực hiện hoặc theo yêu cầu của đơn vị tiếp nhận, chi trả.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ gồm văn bản ủy quyền hợp lệ, giấy tờ tùy thân của bên ủy quyền và bên được ủy quyền cùng các giấy tờ liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Bước 3: Người được ủy quyền làm việc với đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phạm vi được ủy quyền và hoàn tất thủ tục nhận tiền.

Bước 4: Nhận tiền theo phương thức được cơ quan, đơn vị chi trả chấp thuận, ký chứng từ nhận tiền và thực hiện bàn giao đất, tài sản hoặc giấy tờ nếu nội dung ủy quyền có quy định.

>>> Đọc thêm: Mẫu bản tường trình nguồn gốc sử dụng đất mới

5. Những điều kiện bắt buộc đối với đất cấp cho Hộ gia đình khi làm ủy quyền

5.1. Yêu cầu thành viên đủ 18 tuổi cùng ký tên

Đối với đất cấp cho Hộ gia đình, tất cả các thành viên có chung quyền sử dụng đất đủ 18 tuổi tại thời điểm giao đất phải cùng ký tên trên văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.

Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp ghi hộ gia đình, cần xác định cụ thể những người có chung quyền sử dụng đất theo hồ sơ địa chính và quy định pháp luật áp dụng cho trường hợp đó. Không phải mọi thành viên trong cùng một hộ gia đình đều đương nhiên có quyền đối với thửa đất.

5.2. Phương án xử lý khi thành viên vắng mặt hoặc không đồng ý

Trường hợp người có chung quyền sử dụng đất vắng mặt, có thể lập văn bản ủy quyền riêng theo quy định để người khác thực hiện công việc trong phạm vi được ủy quyền.

Nếu có người không đồng ý ủy quyền hoặc phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền nhận tiền bồi thường thì cần giải quyết quyền của các bên trước khi thực hiện việc nhận và phân chia khoản tiền.

6. Rủi ro mất tiền kinh điển khi ủy quyền nhận tiền bồi thường đất

6.1. Rủi ro bị người được ủy quyền chiếm đoạt tiền đền bù không chịu bàn giao lại

Khi thực hiện ủy quyền nhận tiền bồi thường đất, bên ủy quyền có thể gặp rủi ro nếu người được ủy quyền nhận tiền nhưng không giao lại hoặc không thực hiện đúng thỏa thuận giữa các bên.

Do đó, văn bản nên quy định rõ số tiền được nhận, mục đích nhận, trách nhiệm giao lại tiền và thời hạn hoàn trả. Nếu phát sinh tranh chấp, bên có quyền có thể yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật dân sự.

6.2. Người ủy quyền hoặc người được ủy quyền qua đời trong quá trình chờ chi trả (Ủy quyền chấm dứt hiệu lực)

Theo Bộ luật Dân sự, hợp đồng ủy quyền có thể chấm dứt khi bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền là cá nhân chết. Khi đó, việc tiếp tục thực hiện thủ tục nhận tiền phải căn cứ vào tình trạng pháp lý của khoản tiền, quyền của người thừa kế và yêu cầu của cơ quan, đơn vị chi trả.

Trường hợp khoản tiền bồi thường trở thành di sản, những người thừa kế cần thực hiện các thủ tục về thừa kế theo quy định trước khi tiếp tục nhận hoặc phân chia khoản tiền.

7. Dịch vụ luật sư tư vấn bồi thường thu hồi đất, soạn thảo ủy quyền và hỗ trợ nhận tiền trọn gói

Đội ngũ luật sư tại ACC HCM hỗ trợ tư vấn chuyên sâu về phương án bồi thường, rà soát pháp lý nguồn gốc đất, soạn thảo hợp đồng ủy quyền chặt chẽ bảo vệ tối đa quyền lợi khách hàng, đồng thời đại diện hoặc đồng hành cùng người dân trong suốt quá trình làm việc với cơ quan chức năng đến khi nhận tiền hoàn tất.

Câu hỏi thường gặp

Giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất tự viết tay có chữ ký của tổ trưởng dân phố có nhận được tiền không?

Việc chỉ có chữ ký của tổ trưởng dân phố không đương nhiên làm phát sinh giá trị công chứng hoặc chứng thực đối với văn bản ủy quyền. Người dân nên lập văn bản ủy quyền phù hợp và thực hiện công chứng, chứng thực khi thuộc trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của đơn vị chi trả.

Sổ đỏ đứng tên "Hộ gia đình" thì chỉ cần bố mẹ ký giấy ủy quyền cho con đi nhận tiền có được không?

Không thể mặc nhiên xác định chỉ bố mẹ ký là đủ. Cần xác định những người có chung quyền sử dụng đất và quyền được nhận bồi thường trong hồ sơ cụ thể. Nếu có nhiều người cùng có quyền, việc ủy quyền nhận tiền phải được thực hiện trong phạm vi quyền của từng người hoặc theo thỏa thuận hợp pháp giữa những người có quyền.

Tiền bồi thường đất chuyển thẳng vào tài khoản của người được ủy quyền thì có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?

Khoản tiền bồi thường do Nhà nước thu hồi đất thuộc khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật thuế. Việc chuyển tiền vào tài khoản của người được ủy quyền không làm thay đổi bản chất của khoản bồi thường nếu người này chỉ nhận tiền thay cho người có quyền. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; khi áp dụng cần căn cứ quy định về khoản thu nhập được miễn thuế tại thời điểm phát sinh.

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bồi thường đất không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính minh bạch, tránh các rủi ro không đáng có. Liên hệ ngay ACC HCM để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ soạn thảo tài liệu pháp lý chuyên sâu.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *