Mỗi Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ là một minh chứng cho sự hy sinh to lớn của những người đã dành cả tuổi thanh xuân để bảo vệ Tổ quốc. Bài viết sau của ACC sẽ cung cấp Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ chuẩn và các thông tin liên quan.

Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ chuẩn
1. Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ là gì?
Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ là một văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho con của thương binh, liệt sỹ để hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật. Mẫu giấy này có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi cho con của thương binh, liệt sỹ, góp phần chia sẻ, động viên và hỗ trợ họ trong cuộc sống.
2. Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ chuẩn
Mẫu giấy xác nhận con thương binh 1:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Địa danh, ngày ….. tháng …. Năm …
UBND (cấp huyện, thị)……..
PHÒNG LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Số:…../ GCN/LĐ-TBXH
GIẤY CHỨNG NHẬN
Con Thương binh, con bệnh binh, con liệt sỹ, con người HĐKC bị nhiễm CĐHH
Phòng Lao động – Thương binh xã hội ….. chứng nhận. (ghi tên của Phòng Lao động- Thương binh xã hội)
Cháu:….. Năm sinh:…… (ghi tên của con thương binh, con bệnh binh, con liệt sỹ)
Là con:…… có số sổ:……. Tỷ lệ:…….
Họ và tên Người có công trong giấy chứng nhận:……
Nguyên quán:……
Trú quán:……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu giấy xác nhận con thương binh số 2:
Nội dung cơ bản của mẫu giấy xác nhận con thương binh, bệnh binh như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
GIẤY XÁC NHẬN
THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
1. Thông tin về thân nhân người có công với cách mạng
Họ và tên: ……. (ghi theo Chứng minh nhân dân)
Ngày tháng năm sinh:……/……/…… Giới tính: ….. (ghi theo Chứng minh nhân dân)
Nơi đăng ký thường trú: …… (ghi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ghi rõ thôn/xóm, xã/phường/ thị trấn, quận/huyện/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố)
Quan hệ với người có công với cách mạng (1): ……
2. Thông tin về người có công với cách mạng
Họ và tên: …….
Ngày tháng năm sinh:……/……/..… Giới tính: ……
Thuộc diện người có công với cách mạng (2): ……..
Số hồ sơ: …….
Nơi đăng ký thường trú (nếu có): ……. (ghi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ghi rõ thôn/xóm, xã/phường/ thị trấn, quận/huyện/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố)
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (4)
Ông/bà:…………………
Là thân nhân người có công với cách mạng.
Thủ trưởng đơn vị
(Họ và tên, ký, đóng dấu)
……, ngày….tháng…năm…
Xác nhận của người có công với cách mạng
(Chữ ký, họ và tên)
(3)
…, ngày…tháng….năm…
Người đề nghị xác nhận
(Chữ ký, họ và tên)
Tải ngay Mẫu đơn xác nhận con liệt sỹ
>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng xin tài trợ và hướng dẫn viết chi tiết
3. Hướng dẫn soạn thảo Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ chuẩn
Hướng dẫn soạn thảo
(1) Ghi quan hệ người đề nghị xác nhận với người có công với cách mạng: cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ, con nuôi). Thân nhân liệt sĩ còn là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.
(2) Ghi rõ loại đối tượng người có công với cách mạng.
(3) Mục này không áp dụng đối với liệt sỹ, người có công với cách mạng đã từ trần.
(4) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền:
Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do Trung tâm quản lý.
Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý.
Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã.
Xem thêm thông tin: Mẫu phụ lục hợp đồng điều chỉnh giá thuê nhà chuẩn
4. Đối tượng được cấp mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ
Không phải ai cũng có thể được cấp mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ. Theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP, đối tượng chính là con đẻ, con nuôi hợp pháp của thương binh, bệnh binh, liệt sỹ hoặc người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (CĐHH). Cụ thể, con cái phải có mối quan hệ trực tiếp với người có công, được chứng minh qua giấy khai sinh hoặc giấy tờ pháp lý khác.
Danh sách đối tượng bao gồm:
- Con của thương binh: Bao gồm cả thương binh hạng 1/4 đến 4/4, với tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên.
- Con của bệnh binh: Những người bị suy giảm khả năng lao động do bệnh tật phát sinh từ chiến tranh.
- Con của liệt sỹ: Bao gồm cả con nuôi nếu có giấy tờ chứng minh mối quan hệ nuôi dưỡng.
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm CĐHH: Những trường hợp này thường liên quan đến chất độc da cam/dioxin.
Ngoài ra, thân nhân khác như vợ/chồng, cha mẹ cũng có thể được xác nhận, nhưng bài viết tập trung vào con cái theo từ khóa chính. Độ tuổi không phải là rào cản, miễn là mối quan hệ được chứng minh rõ ràng. Ví dụ, một người trưởng thành vẫn có thể xin cấp giấy để hưởng chế độ ưu đãi trong học tập sau đại học hoặc việc làm. Nếu thương binh/liệt sỹ đã qua đời, giấy xác nhận vẫn được cấp dựa trên hồ sơ lưu trữ. Điều quan trọng là đối tượng phải đang thường trú tại Việt Nam và không thuộc các trường hợp bị tước quyền lợi theo pháp luật.
Việc xác định đối tượng giúp nhà nước quản lý hiệu quả các chính sách ưu đãi, đảm bảo nguồn lực đến đúng người. Nếu bạn nghi ngờ mình thuộc đối tượng, hãy kiểm tra hồ sơ gia đình hoặc liên hệ UBND địa phương để được tư vấn.
Xem thêm: Dịch vụ đăng ký thường trú tại TPHCM
5. Quy trình nộp Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ chuẩn
Quy trình nộp Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ chuẩn được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ:
Để thủ tục diễn ra thuận lợi, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:
-
Đơn xin xác nhận (theo mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ đã kê khai đầy đủ thông tin).
-
Bản sao có chứng thực Căn cước công dân của người xin xác nhận.
-
Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh quan hệ: Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh.
-
Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh chế độ người có công:
-
Bằng công nhận Liệt sỹ / Giấy báo tử / Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ.
-
Thẻ thương binh / Thẻ bệnh binh / Bảng tỷ lệ thương tật.
-
-
Giấy xác nhận đăng ký cư trú (nếu nơi thường trú của con khác nơi quản lý hồ sơ thương binh/liệt sỹ của bố mẹ).
Bước 2. Nộp hồ sơ:
- Người nộp: Con của thương binh, liệt sỹ.
- Nơi nộp: UBND xã/phường nơi thường trú của con thương binh, liệt sỹ.
Bước 3. Thẩm tra hồ sơ:
- UBND xã/phường tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ, UBND xã/phường sẽ cấp giấy xác nhận cho con thương binh, liệt sỹ.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, UBND xã/phường sẽ thông báo cho người nộp để bổ sung hồ sơ.
Bước 4. Nhận kết quả:
- Thời gian giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Cách thức nhận:
- Trực tiếp tại UBND xã/phường.
- Qua bưu điện.
- Nhận trực tuyến (nếu có).

Xem thêm: Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc
6. Các quyền lợi được hưởng khi có giấy xác nhận con thương binh
Sau khi có được giấy xác nhận hợp lệ, con của thương binh, liệt sỹ sẽ được thụ hưởng nhiều chính sách ưu đãi thiết thực của Nhà nước:
6.1. Ưu đãi trong Giáo dục và Đào tạo
-
Miễn, giảm học phí: Con liệt sỹ, con của thương binh/bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được miễn 100% học phí tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng công lập. Con của thương binh suy giảm dưới 61% được giảm học phí theo quy định.
-
Trợ cấp ưu đãi học tập: Được hưởng suất trợ cấp ưu đãi hàng tháng hoặc hỗ trợ chi phí học tập (mua sách vở, đồ dùng học tập).
-
Cộng điểm ưu tiên: Được cộng điểm ưu tiên trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng và thi tuyển công chức, viên chức.
6.2. Ưu đãi về Y tế và Chăm sóc sức khỏe
-
Được cấp thẻ BHYT miễn phí hoặc hỗ trợ đóng BHYT đối với thân nhân người có công theo từng nhóm đối tượng cụ thể.
6.3. Ưu đãi về Nhà ở và Tín dụng
-
Được hỗ trợ cải thiện nhà ở (nếu gặp khó khăn về nhà ở).
-
Được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất, kinh doanh hoặc học tập.
-
Được miễn/giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
Những câu hỏi thường gặp về Mẫu giấy giấy chứng nhận con thương binh
Con nuôi có được xin giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ không?
Trả lời: Có. Con nuôi hợp pháp của thương binh, liệt sỹ (đã làm thủ tục đăng ký nhận con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền) vẫn được hưởng đầy đủ các chế độ ưu đãi và được cấp giấy xác nhận như con đẻ.
Giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ có thời hạn bao lâu?
Trả lời: Pháp luật không quy định thời hạn cụ thể cho giấy xác nhận. Tuy nhiên, tùy thuộc vào cơ quan tiếp nhận (như trường học, cơ quan thuế), họ thường yêu cầu giấy xác nhận được cấp trong vòng 03 đến 06 tháng gần nhất hoặc cấp theo từng năm học/kỳ học để đảm bảo tính cập nhật của dữ liệu cư trú và quản lý.
Xin giấy xác nhận ở đâu nếu bố mẹ đăng ký quản lý hồ sơ ở quê nhưng con đang đi học/làm việc tại TP.HCM?
Trả lời: Bạn phải xin xác nhận tại UBND xã/phường/thị trấn nơi đang quản lý hồ sơ thương binh/liệt sỹ của bố/mẹ. UBND nơi bạn tạm trú tại TP.HCM sẽ không có dữ liệu quản lý người có công nên không thể ký xác nhận tư cách người có công cho bố/mẹ bạn.
Bị mất Thẻ thương binh/Bằng liệt sỹ của bố mẹ thì có xin xác nhận được không?
Trả lời: Được, nhưng trước tiên bạn cần làm thủ tục xin trích lục Hồ sơ người có công hoặc xin cấp lại Giấy chứng nhận thương binh/liệt sỹ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương.
Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền lợi cho con của những người có công với Tổ quốc, góp phần chia sẻ, động viên và hỗ trợ họ trong cuộc sống. Việc thực hiện đúng quy trình nộp hồ sơ và sử dụng Mẫu giấy xác nhận con thương binh, liệt sỹ góp phần đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong công tác xét duyệt, cấp và quản lý Mẫu giấy này.
Để lại một bình luận